- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Văn G - Ngô Thị Hồng T"
- Tòa quyết gì? Căn c vào các Điều 5, Điều 28, Điều 35, Điều 39, Điều 147, Điều 227, Điều 228, Điều 238 Điều 271, Điều 273 B luật Tố t ng dân sự năm 2015; Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 năm 2016 của Uỷ ban thường v Quốc h i;
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ KIẾN TƯỜNG TỈNH LONG AN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 29/2024/HNGĐ-ST Ngày: 30-7-2024 “V/v tranh chấp ly hôn và nuôi con chung” |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ KIẾN TƯỜNG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có: Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Vũ Thị Lệ. Các Hội thẩm nhân dân:1/ Bà Nguyễn Thị Bạch Yến.
2/ Bà Lâm Thị Kim Xuyến.
- Thư ký phiên tòa: Bà Phạm Thị Thùy – Thư ký Tòa án Tòa án nhân dân thị xã Kiến Tường.
Ngày 30 tháng 7 năm 2024, tại tr s Tòa án nhân dân thị xã Kiến Tường, tỉnh Long An xét xử sơ thẩm công khai v án th lý số 33/2024/TLST-HNGĐ ngày 20 tháng 5 năm 2024 về việc tranh chấp ly hôn và nuôi con chung. Theo Quyết định đưa v án ra xét xử số 33/2024/QĐXXST- HNGĐ ngày 24 tháng 6 năm 2024, giữa các đương sự:
Nguyên đơn: Ông Nguyễn Văn G, sinh năm 1972;
Địa chỉ: Ấp Ô, xã B thị xã K, tỉnh Long An (có mặt).
Bị đơn: Bà Ngô Thị Hồng T, sinh năm 1980;
Địa chỉ: Ấp C, xã B, thị xã K, tỉnh Long An (vắng mặt).
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Tại đơn kh i kiện đề ngày 09/4/2024 của nguyên đơn ông Nguyễn Văn G cùng các tài liệu có trong hồ sơ và lời trình bày tại phiên tòa như sau:
Năm 2003, ông và bà T quen biết với nhau. Ngày 24/12/2003, ông và bà T có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã B, thị xã K, tỉnh Long An. V chồng chung sống đư c m t thời gian thì phát sinh mâu thu n. Nguyên nhân do ông bà bất đồng quan điểm và xảy ra cãi vã thường xuyên. Ông bà đã sống ly thân từ năm 2021 đến nay bà T sống gia đình cha mẹ B còn ông sống B. Nay ông G xác định tình cảm v chồng đã mâu thu n tr m tr ng, đời sống chung không thể kéo dài, m c đích hôn nhân không đạt đư c. Trong thời gian chung sống ông bà có 02 con chung là cháu Nguyễn Thị Mỹ H, sinh ngày 18/12/2003 và cháu Nguyễn Thị Mỹ L, sinh ngày 06/02/2011. Nay ông kh i kiện yêu c u những vấn đề sau:
Về quan hệ hôn nhân: Ông yêu c u đư c ly hôn với bà Ngô Thị Hồng T.
Về con chung: Đối với cháu Nguyễn Thị Mỹ H, sinh ngày 18/12/2003 đã trư ng thành đ y đủ năng lực hành vi dân sự, có đủ khả năng lao đ ng nuôi sống bản thân ông không yêu c u giải quyết. Đối với cháu Nguyễn Thị Mỹ L, sinh ngày 06/02/2011 ông Giàu có yêu c u đư c trực tiếp trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo d c con chung. Không yêu c u bà T cấp dưỡng con chung.
Về tài sản chung, n chung: Ông cho r ng không có tài sản chung và cam kết không có n chung nên không yêu c u Tòa án giải quyết.
Bị đơn bà Ngô Thị Hồng T vắng mặt trong suốt quá trình giải quyết vụ án và không có ý kiến trình bày trong hồ sơ gửi cho Tòa án nhân dân thị xã Kiến Tường.
Tại phiên tòa, ông G v n giữ nguyên yêu c u kh i kiện cũng như ý kiến đã trình bày.
Tại phiên tòa, bà T vắng mặt không trình bày ý kiến.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
1 Về tố t ng:
1.1 Về quan hệ pháp luật và thẩm quyền giải quyết: Ông Nguyễn Văn G kh i kiện yêu c u ly hôn và tranh chấp quyền trực tiếp nuôi con với bà Ngô Thị Hồng T, sinh năm 1980; Địa chỉ: Ấp C, xã B, thị xã K, tỉnh Long An nên đư c xác định là quan hệ pháp luật “tranh chấp ly hôn và nuôi con chung”. V án thu c thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân thị xã Kiến Tường theo quy định tại khoản 1 Điều 28, Điều 35, Điều 39 của B luật tố t ng dân sự.
1.2 Về việc giải quyết vắng mặt: Bịđơn bà T vắng mặt đã đư c Tòa án tống đạt h p lệ các thủ t c tố t ng nên Tòa án đưa v án ra xét xử vắng mặt bà T theo đ ng quy định tại Điều 227, Điều 228 và Điều 238 B luật Tố t ng dân sự.
1.3 Sau khi th lý v án, Tòa án đã thực hiện các thủ t c m phiên h p kiểm tra việc giao n p, tiếp cận, công khai ch ng c và hòa giải. Bị đơn vắng mặt trong suốt quá trình giải quyết v án nên Tòa án không tiến hành hòa giải đư c, Tòa án đưa v án ra xét xử là đ ng quy định của pháp luật.
2 Về n i dung:
2.1 Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Văn G và bà Ngô Thị Hồng T có đăng ký kết hôn tại UBND xã B, thị xã K, tỉnh Long An vào ngày 24/12/2003 nên đư c xem là quan hệ hôn nhân h p pháp.
Xét thấy trong thời gian v chồng chung sống đư c m t thời gian thì ông ông G, bà T phát sinh mâu thu n d n đến v chồng bất đồng quan điểm và thường xuyên xảy ra cãi vã. Ông G cũng xác định hai bên không quan tâm, chăm sóc, gi p đỡ nhau, hai bên không có tiếng nói chung, mâu thu n v chồng đã tr m tr ng, đời sống chung không thể kéo dài, m c đích của hôn nhân không đạt đư c. Bà T không có lời khai trong hồ sơ và vắng mặt không có lý do trong suốt quá trình giải quyết v án nhưng đã đư c Tòa án tống đạt h p lệ các thủ t c tố t ng thể hiện bà T đã biết đư c n i dung yêu c u kh i kiện của ông G nên đư c xác định bà T đã từ b quyền ch ng minh của mình về yêu c u kh i kiện của ông G. Việc bà T vắng mặt và không có ý kiến thể hiện bà T không có thiện chí hàn gắn tình cảm v chồng, tại đơn xin xác nhận ngày 18/6/2024 Chính quyền địa phương cũng xác nhận ông và bà T mâu thu n, hiện không còn sống chung từ năm 2021 đến nay. Do đó, H i đồng xét xử xác m u thu n v chồng kéo dài m c đích hôn nhân không đạt đư c chấp nhận yêu c u ly hôn của ông G
2.2 Về con chung: Trong thời gian chung sống, ông bà có 02 con chung cháu Nguyễn Thị Mỹ H, sinh ngày 18/12/2003 đã trư ng thành đ y đủ năng lực hành vi dân sự, không bị tàn tật đủ khả năng lao đ ng không yêu c u giải quyết nên H i đồng xét xử không xem xét. Đối với cháu Nguyễn Thị Mỹ L, sinh ngày 06/02/2011 ông Giàu có yêu c u đư c trực tiếp trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo d c con chung. Xét thấy cháu L có nguyện v ng sống chung với ông G. Như vậy để ổn định về mặt phát triển lành mạnh về thể chất, tinh th n cho con chung c n tiếp t c giao con chung cho ông G nuôi dưỡng là phù h p.
2.3 Về cấp dưỡng nuôi con chung: Ông G không yêu c u bà T cấp dưỡng nuôi con chung nên H i đồng xét xử không xem xét là phù h p.
2.4 Về tài sản chung, n chung: Ông G xác định không có yêu c u giải quyết nên Tòa án không xem xét giải quyết trong v án này.
2.5 Về án phí: Ông G phải chịu án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm sung vào công quỹ Nhà nước theo quy định tại Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 năm 2016 của Uỷ ban thường v Quốc h i.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn c vào các Điều 5, Điều 28, Điều 35, Điều 39, Điều 147, Điều 227, Điều 228, Điều 238 Điều 271, Điều 273 B luật Tố t ng dân sự năm 2015; Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 năm 2016 của Uỷ ban thường v Quốc h i;
Áp d ng các Điều 19, 51, 53, 56; 81, 82, 83 và Điều 84 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;
Tuyên xử:
1. Chấp nhận yêu c u kh i kiện của ông Nguyễn Văn G đối với bà Ngô Thị Hồng T về “tranh chấp ly hôn và nuôi con chung”.
Về hôn nhân: Ông Nguyễn Văn G đư c ly hôn với bà Ngô Thị Hồng T.
Về con chung: Giao con chung cháu Nguyễn Thị Mỹ L, sinh ngày 06/02/2011, giới tính nữ cho ông Nguyễn Văn G đư c quyền trực tiếp trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo d c đến khi con chung đủ 18 tuổi.
Việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo d c con sau khi ly hôn; Nghĩa v , quyền của cha, mẹ không trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn; Nghĩa v , quyền của cha, mẹ trực tiếp nuôi con đối với người không trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn; Thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn; Hạn chế quyền của cha, mẹ đối với con chưa thành niên; cấp dưỡng nuôi con và thay đổi cấp dưỡng nuôi con đư c thực hiện theo quy định tại các Điều 69, 70, 71, 72, 81, 82, 83, 84, 85, 110,116 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014.
2. Về án phí:
Bu c ông Nguyễn Văn G phải chịu 300.000đ (ba trăm ngàn đồng) án phí Hôn nhân và gia đình sơ thẩm sung vào công quỹ Nhà nước, đư c khấu trừ số tiền 300.000đ (ba trăm ngàn đồng) tạm ng án phí ông Nguyễn Văn G đã n p theo biên lai số 0003225 ngày 20 tháng 5 năm 2024 tại Chi c c Thi hành án dân sự thị xã Kiến Tường sang thi hành án phí. Ông Nguyễn Văn G đã n p đủ.
3. Về quyền kháng cáo: ông Nguyễn Văn G có mặt có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 (mười lăm) ngày kể từ ngày tuyên án. Bà Ngô Thị Hồng T vắng mặt có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 (mười lăm) ngày kể từ ngày nhận đư c bản án hoặc bản án đư c tống đạt h p lệ.
4. Về việc thi hành án: Trường h p bản án, quyết định đư c thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người đư c thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền th a thuận thi hành án, quyền yêu c u thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án đư c thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự./.
Thành viên Hội đồng xét xử
Thẩm phán - chủ tọa phiên tòa Lâm Thị Kim Xuyến– Nguyễn Thị Bạch Yến
Vũ Thị Lệ
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Long An; - VKSND tỉnh Long An; - VKSND thị xã Kiến Tường; - CC.THADS thị xã Kiến Tường; - Cơ quan đăng ký kết hôn; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ; - Án văn. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Vũ Thị Lệ |