vanban.org

Bản án 29/2024/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Xử: Ch p nhận yêu cầu khởi kiện của chị Giàng Thị L.

Về quan hệ h n nhân: C ng nhận thuận tình ly h n giữa chị Giàng Thị L à Vàng A N. Về con chung: Giao ba con chung là cháu Vàng Thị T, sinh ngày 17/6/2017; cháu Vàng Thị V, sinh ngày 18/8/2019; cháu Vàng Thị Chương Y, sinh ngày 06/7/2021 cho chị Giàng Thị L trực tiếp chăm sóc, giáo dục, nu i dưỡng ch… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị L xin ly hôn anh N"
  • Tòa quyết gì? Xử: Ch p nhận yêu cầu khởi kiện của chị Giàng Thị L.
  • Căn cứ chính? Điều 12 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN YÊN LẬP
TỈNH PHÚ THỌ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 29/2024/HNGĐ-ST
Ngày: 26/7/2024
V/ : Tranh ch p h n nhân à gia đình”

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN YÊN LẬP, TỈNH PHÚ THỌ

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Bà Lê Thu Trang

Các Hội thẩm nhân dân: 1 Ông Thẩm Văn Minh

2. Bà Nguyễn Thị Vân Anh

- Thư ký phiên toà: Ông Nguyễn Xuân Huy - Thư ký Toà án nhân dân huyện Y, tỉnh P.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Y, tỉnh P tham gia phiên tòa: Ông Hoàng Liên Sơn - Kiểm sát iên.

Ngày 26/7/2024, tại trụ sở Toà án nhân dân huyện Y, tỉnh P xét xử sơ thẩm c ng khai ụ án thụ lý số: 99/2024/TLST- HNGĐ ngày 31/5/2024 về việc Tranh ch p H n nhân gia đình” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 36/2024/QĐXXST-HNGĐ ngày 08/7/2024 giữa các đương sự:

Nguyên đơn: Chị Giàng Thị L, sinh năm 1997; địa chỉ: Khu N, xã T, huyện Y, tỉnh P.

Chỗ ở hiện nay: Th n Hồng L, xã H, huyện T, tỉnh Y.

Người bảo vệ quyền à lợi ích hợp pháp của chị L: Bà Hoàng Thị Thanh H - Trợ giúp iên pháp lý trung tâm trợ giúp pháp lý N nước tỉnh P.

Bị đơn: Anh Vàng A N, sinh năm 1996; địa chỉ: Khu N, xã T, huyện Y, tỉnh P.

Người bảo vệ quyền à lợi ích hợp pháp của bị đơn: Bà Nguyễn Thị Bích T - Trợ giúp iên pháp lý trung tâm trợ giúp pháp lý N nước tỉnh P.

(Chị L, bà H, bà Thủy có mặt; anh N có đơn đề nghị xét xử vắng mặt)

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo đơn khởi kiện à lời khai tại Toà án, nguyên đơn là chị Giàng Thị L trình bày: Chị à anh Vàng A N có đăng ký kết h n ới nhau ào ngày 07/12/2018 tại trụ sở UBND xã T, huyện Y, tỉnh P trên cơ sở tự nguyện, kh ng bị ép buộc. Sau khi kết h n hai ợ chồng về chung sống với nhau tại gia đình chồng ở khu N, xã T, huyện Y, tỉnh P. Cuộc sống vợ chồng hạnh phúc đến khoảng năm 2023 thì phát sinh mâu thuẫn do vợ chồng b t đồng quan điểm sống, kh ng hợp nhau, hay cãi nhau. Nguyên nhân mâu thuẫn do anh Vàng A N kh ng chỉn chu làm ăn, chơi bời, kh ng quan tâm đến gia đình nên hai ợ chồng đã ly thân từ đầu năm 2023 đến nay kh ng ai quan tâm đến ai nữa. Nay tình cảm vợ chồng kh ng còn chị Giàng Thị L xin ly h n ới anh Vàng A N.

Về con chung: Chị Giàng Thị L xác định chị à anh Vàng A N có 3 con chung là cháu Vàng Thị T, sinh ngày 17/6/2017; cháu Vàng Thị V, sinh ngày 18/8/2019; cháu Vàng Thị Chương Y, sinh ngày 06/7/2021. Khi ly h n chị Giàng Thị L đề nghị được nu i cả 3 con chung à kh ng đề nghị anh Vàng A N c p dưỡng nu i con chung cùng chị.

Về tài sản chung, c ng nợ chung, c ng sức đóng góp gia đình: Chị Giàng Thị L kh ng đề nghị Tòa án giải quyết.

Người bảo vệ quyền à lợi ích hợp pháp của chị Giàng Thị L thống nh t với quan điểm của chị L. Đề nghị Hội đồng xét xử ch p nhận yêu cầu khởi kiện của chị Giàng Thị L.

Phía anh Vàng A N có đơn đề nghị giải quyết vắng mặt nhưng trong lời khai thể hiện quan điểm của mình như sau:

Về quan hệ h n nhân: Anh nh t trí với chị L về thời gian, điều kiện, sự tự nguyện trong h n nhân giữa anh với chị L. Anh xác định cuộc sống vợ chồng hạnh phúc đến cuối năm 2023 thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân mâu thuẫn do b t đồng quan điểm sống, kh ng hợp nhau, vợ chồng hay cãi chửi nhau, sau đó chị Giàng Thị L về n mẹ đẻ ở huyện T, tỉnh Y sinh sống từ cuối năm 2023 đến nay. Hai vợ chồng đã ly thân từ đó. Quá trình giải quyết vụ án anh đề nghị được đoàn tụ để nu i dạy con chung. Tuy nhiên, sau đó anh Vàng A N xác định tình cảm vợ chồng kh ng còn, kể từ khi ly thân giữa anh à chị L kh ng có biện pháp gì để hàn gắn mối quan hệ vợ chồng nên anh nh t trí ly h n ới chị Giàng Thị L.

Về con chung: Anh Vàng A N xác định anh à chị Giàng Thị L có 3 con chung là cháu Vàng Thị T, sinh ngày 17/6/2017; cháu Vàng Thị V, sinh ngày 18/8/2019; cháu Vàng Thị Chương Y, sinh ngày 06/7/2021. Trong quá trình giải quyết vụ án anh cũng đề nghị được nu i ba con chung nhưng sau đó anh có lời khai nh t trí giao ba con chung là cháu Vàng Thị T, cháu Vàng Thị Vân à cháu Vàng Thị Chương Y cho chị Giàng Thị L trực tiếp chăm sóc, nu i dưỡng, giáo dục.

Về tài sản chung, c ng nợ chung, c ng sức đóng góp gia đình: Anh Vàng A N kh ng đề nghị Tòa án giải quyết.

Người bảo vệ quyền à lợi ích hợp pháp của bị đơn nh t trí ới quan điểm của bị đơn. Đề nghị Tòa án giải quyết cho chị Giàng Thị L ly h n ới anh Vàng A N do cuộc sống chung chị L à anh N có những mâu thuẫn trầm trọng kh ng thể hàn gắn được; về con chung: Đề nghị Tòa án giao con chung cho chị Giàng Thị L trực tiếp chăm sóc, nu i dưỡng, giáo dục. Anh N kh ng ph c p dưỡng nu i con chung cùng chị L; về tài sản chung, nợ chung, c ng sức đóng góp gia đình: Kh ng đề nghị Tòa án giải quyết.

Tại phiên toà h m nay, Kiểm sát iên phát biểu quan điểm về việc ch p hành pháp luật của những người tiến hành tố tụng à những người tham gia tố tụng cũng như việc thụ lý ụ án, thu thập chứng cứ của người tiến hành tố tụng là đúng quy định của pháp luật.

Đề nghị Hội đồng xét xử:

Áp dụng: Điều 55, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83 của Luật h n nhân à gia đình; khoản 1 Điều 227, khoản 1 Điều 228, Điều 271, khoản 1 à khoản 3 Điều 273, khoản 4 Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự; điểm đ khoản 1 Điều 12 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý à sử dụng án phí à lệ phí Tòa án.

Xử: Ch p nhận yêu cầu khởi kiện của chị Giàng Thị L.

- Về quan hệ h n nhân: C ng nhận thuận tình ly h n giữa chị Giàng Thị L à Vàng A N.

- Về con chung: Giao ba con chung là Vàng Thị T, sinh ngày 17/6/2017; cháu Vàng Thị V, sinh ngày 18/8/2019; cháu Vàng Thị Chương Y, sinh ngày 06/7/2021 cho chị Giàng Thị L trực tiếp chăm sóc, giáo dục, nu i dưỡng cho đến khi con chung thành niên.

Anh Vàng A N kh ng ph c p dưỡng nu i con chung cùng chị Giàng Thị L ì chị L tự nguyện kh ng yêu cầu.

- Về tài sản chung, c ng nợ chung, c ng sức đóng góp gia đình: Kh ng đặt ra xem xét giải quyết.

- Về án phí: Chị Giàng Thị L à anh Vàng A N được miễn án phí ly h n sơ thẩm.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về quan hệ pháp luật tranh ch p à thẩm quyền giải quyết: Đây là ụ án về Tranh ch p h n nhân à gia đình” giữa chị Giàng Thị L à anh Vàng A N. Bị đơn là anh Vàng A N có đăng ký hộ khẩu thường trú tại xã T, huyện Y, tỉnh P nên căn cứ ào khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự ụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Y, tỉnh P.

Về thủ tục tố tụng: Anh Vàng A N đã được Tòa án triệu tập hợp lệ nhưng có đơn xin xét xử vắng mặt nên căn cứ ào khoản 1 Điều 227, khoản 1Điều 228 của Bộ luật tố tụng dân sự, Tòa án tiến hành xét xử vắng mặt anh Vàng A N phù hợp.

Về nội dung:

Về quan hệ h n nhân: Chị Giàng Thị L à anh Vàng A N có đăng ký kết h n với nhau ngày với nhau ào ngày 07/12/2018 tại trụ sở UBND xã T, huyện Y, tỉnh P, hai bên tự nguyện tìm hiểu, kh ng bị ép buộc. Đây là cuộc h n nhân hợp pháp. Sau khi kết h n ợ chồng chung sống hạnh phúc trong khoảng thời gian ngắn thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân mâu thuẫn qua xác minh tại chính quyền địa phương à bản thân chị L à anh N cũng xác định trong cuộc sống vợ chồng của anh, chị phát sinh những mâu thuẫn, cãi ã kh ng thể hòa giải, hàn gắn được dẫn đến việc vợ chồng đã ly thân kh ng ai quan tâm đến ai nữa. Xét th y cuộc sống chung giữa chị Giàng Thị L à anh Vàng A N mâu thuẫn đã trầm trọng, đời sống chung kh ng thể kéo dài, mục đích h n nhân kh ng đạt được nên việc chị Giàng Thị L đề nghị ly h n ới anh Vàng A N là có căn cứ. Phía chị Giàng Thị L à anh Vàng A N đều nh t trí thuận tình ly h n. Do ậy, cần c ng nhận thuận tình ly h n giữa chị Giàng Thị L à anh Vàng A N là phù hợp.

Về con chung: Chị Giàng Thị L à anh Vàng A N xác định vợ chồng có 3 con chung là cháu Vàng Thị T, sinh ngày 17/6/2017; cháu Vàng Thị V, sinh ngày 18/8/2019; cháu Vàng Thị Chương Y, sinh ngày 06/7/2021. Khi ly h n chị Giàng Thị L đề nghị Tòa án giao cháu Vàng Thị T, cháu Vàng Thị V, cháu Vàng Thị Chương Y cho chị trực tiếp chăm sóc nu i dưỡng, giáo dục. Hơn nữa, phía anh N cũng nh t trí giao ba con chung cho chị Giàng Thị L trực tiếp chăm sóc, nu i dưỡng, giáo dục nên cần giao cháu Vàng Thị T, cháu Vàng Thị V, cháu Vàng Thị Chương Y cho chị Giàng Thị L trực tiếp chăm sóc, nu i dưỡng, giáo dục là phù hợp.

Về yêu cầu c p dưỡng nu i con chung: Anh Vàng A N kh ng ph c p dưỡng nu i con chung cùng chị Giàng Thị L ì chị Giàng Thị L tự nguyện kh ng yêu cầu.

Về tài sản chung, c ng nợ chung, c ng sức đóng góp gia đình: Chị Giàng Thị L à anh Vàng A N đều kh ng đề nghị Tòa án giải quyết nên Tòa án kh ng đặt ra xem xét, giải quyết là phù hợp.

Về án phí ly h n sơ thẩm: Chị Giàng Thị L à anh Vàng A N là người dân tộc thiểu số ở xã có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn à có đơn xin miễn án phí nên được miễn án phí theo quy định của pháp luật.

Vì các lẽ trên;

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ ào: Điều 55, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83 của Luật h n nhân à gia đình; Khoản 1 Điều 28, điểm a, khoản 1 Điều 35, điểm a, khoản 1 Điều 39, khoản 1 Điều 227, khoản 1 Điều 228, Điều 271, khoản 1 à khoản 3 Điều 273, khoản 4 Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự; điểm đ khoản 1 Điều 12 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý à sử dụng án phí à lệ phí Tòa án.

Xử: Ch p nhận yêu cầu khởi kiện của chị Giàng Thị L.

1. Về quan hệ h n nhân: C ng nhận thuận tình ly h n giữa chị Giàng Thị L à Vàng A N.

2. Về con chung: Giao ba con chung là cháu Vàng Thị T, sinh ngày 17/6/2017; cháu Vàng Thị V, sinh ngày 18/8/2019; cháu Vàng Thị Chương Y, sinh ngày 06/7/2021 cho chị Giàng Thị L trực tiếp chăm sóc, giáo dục, nu i dưỡng cho đến khi con chung thành niên.

Anh Vàng A N kh ng ph c p dưỡng nu i con chung cùng chị Giàng Thị L ì chị L tự nguyện kh ng yêu cầu.

Kh ng ai được cản trở quyền tr ng nom, chăm sóc, nu i dưỡng, giáo dục con chung.

3. Về tài sản chung, c ng nợ chung, c ng sức đóng góp gia đình: Kh ng đặt ra xem xét giải quyết.

4. Về án phí: Chị Giàng Thị L à anh Vàng A N được miễn án phí ly h n sơ thẩm.

5. Về quyền kháng cáo: Chị Giàng Thị L có mặt có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án; anh Vàng A N vắng mặt có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày bản án được giao hoặc được niêm yết để đề nghị Tòa án nhân dân tỉnh P xét xử theo trình tự phúc thẩm.

Trường hợp Bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người ph thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ