- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "bà Đặng Thị Quỳnh G khởi kiện Ly hôn đối với ông Vũ Trung H"
- Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà Đặng Thị Quỳnh G về việc Ly hôn đối với ông Vũ Trung H.
- Căn cứ chính? Điều 19 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 203 Bộ luật Tố tụng dân dân sự; Điều 220 Bộ luật Tố tụng dân dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN VĨNH CỬU TỈNH ĐỒNG NAI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 29/2024/HNGĐ-ST Ngày 22 - 4 - 2024. V/v Ly hôn. |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN VĨNH CỬU, TỈNH ĐỒNG NAI
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Đức Đại.
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Bà Nguyễn Thị Lệ Hằng.
2. Ông Nguyễn Ngọc Anh.
- Thư ký phiên tòa: Ông Lê Đình Vạn - Thư ký Tòa án nhân dân huyện Vĩnh Cửu, tỉnh Đồng Nai.
- Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân huyện Vĩnh Cửu, tỉnh Đồng Nai tham gia phiên tòa: Bà Thái Thị Lan - Kiểm sát viên.
Ngày 22 tháng 4 năm 2024, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Vĩnh Cửu, tỉnh Đồng Nai xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 406/2023/TLST-HNGĐ ngày 16 tháng 10 năm 2023, về việc “Ly hôn”, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 27/2024/QĐXXST-HNGĐ ngày 11 tháng 3 năm 2024 và Quyết định hoãn phiên tòa số 48/2024/QĐST-HNGĐ ngày 29 tháng 3 năm 2024, giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: Bà Đặng Thị Quỳnh G, sinh năm 1993;
Nơi cư trú: Tổ A, ấp C, xã V, huyện V, tỉnh Đồng Nai.
2. Bị đơn: Ông Vũ Trung H, sinh năm 1993;
Nơi cư trú: Tổ A, ấp D, xã V, huyện V, tỉnh Đồng Nai.
(Các đương sự vắng mặt tại phiên tòa).
NỘI DUNG VỤ ÁN:
* Đơn khởi kiện, bản tự khai và quá trình giải quyết nguyên đơn bà Đặng Thị Quỳnh G trình bày:
Về quan hệ hôn nhân: Bà và ông H tự nguyện tìm hiểu và đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã V, huyện V, tỉnh Đồng Nai và được cấp giấy chứng nhận kết hôn ngày 20/9/2022. Hôn nhân của bà là tự nguyện, bà và ông H chưa tổ chức đám cưới thì cha của ông H mất, sau đó gia đình ông H không tổ chức đám cưới cho bà với ông H. Bà và ông H chưa sống chung với nhau ngày nào mà chỉ có đăng ký kết hôn với nhau. Nay bà yêu cầu Tòa án giải quyết cho bà được ly hôn đối với ông H.
- Về con chung: Bà G khai không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về tài sản chung: Bà không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
* Bị đơn ông Vũ Trung H đã được Toà án tống đạt hợp lệ các văn bản tố tụng nhưng không đến Tòa án làm việc và cung cấp lời khai.
* Ý kiến của Kiểm sát viên:
- Về việc tuân theo pháp luật tố tụng:
Việc tuân theo pháp luật tố tụng của Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký kể từ khi thụ lý vụ án cho đến trước thời điểm Hội đồng xét xử nghị án được thực hiện đúng quy định Bộ luật tố Tụng dân sự.
Việc tuân theo pháp luật tố tụng của người tham gia tố tụng trong quá trình giải quyết vụ án, kể từ khi thụ lý vụ án cho đến trước thời điểm Hội đồng xét xử nghị án, nguyên đơn chấp hành đúng và đầy đủ quyền và nghĩa vụ tố tụng theo quy định của Bộ luật tố Tụng dân sự. Bị đơn không đến Tòa án làm việc gây khó khăn cho việc giải quyết vụ án.
- Về việc giải quyết vụ án:
+ Về quan hệ hôn nhân: Bà G và ông H chỉ đăng ký kết hôn, chưa làm chưa tổ chức lễ cưới và chưa chung sống với nhau nên đề nghị chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của bà G.
+ Về con chung: Không có nên không xem xét, giải quyết.
+ Về tài sản chung và nợ chung: Không xem xét, giải quyết.
- Về án phí: Đương sự phải chịu theo quy định pháp luật.
- Các đương sự được quyền kháng cáo theo luật định.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án đã được thẩm tra tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
Về thẩm quyền, thủ tục tố tụng:
Bị đơn ông H cư trú tại xã V, huyện V, tỉnh Đồng Nai nên vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Vĩnh Cửu, tỉnh Đồng Nai.
Nguyên đơn có đơn đề nghị xét xử vắng mặt, bị đơn đã được Tòa án triệu tập hợp lệ lần thứ hai vắng mặt không có lý do nên Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vụ án vắng mặt các đương sự theo khoản 2 Điều 227, Điều 228, Điều 238 của Bộ luật Tố tụng dân sự.
Về hôn nhân:
Nguyên đơn và bị đơn tự nguyện đăng ký kết hôn có giấy chứng nhận kết hôn năm 2022. Vợ chồng chỉ đăng ký kết hôn mà chưa tổ chức đám cưới theo phong tục của địa phương và chưa chung sống với nhau, bà G khởi kiện ly hôn nên Tòa án áp dụng Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 để giải quyết.
Xét thấy vợ chồng phải có nghĩa vụ thương yêu, chăm sóc, giúp đỡ lẫn nhau, cùng xây dựng gia đình hạnh phúc, thực hiện các công việc trong gia đình, có nghĩa vụ sống chung với nhau; Tuy nhiên, bà G và ông H chỉ đăng ký kết hôn với nhau, chưa tổ chức đám cưới và chưa chung sống với nhau, vợ chồng không có sự quan tâm, chăm sóc lẫn nhau nên đủ cơ sở để chấp nhận cho bà G được ly hôn với ông H.
Quá trình giải quyết, Tòa án đã tiến hành hòa giải theo quy định nhưng ông H vắng mặt, không tham gia phiên hòa giải đoàn tụ và không tham gia tố tụng tại phiên tòa, chứng tỏ ông H không quan tâm đến hôn nhân của mình.
Từ những nhận định trên, đủ cơ sở xác định mâu thuẫn vợ chồng bà G và ông H là có thật, đã trầm trọng, mục đích của hôn nhân không đạt được, nên Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu khởi kiện xin ly hôn của bà G, bà G được ly hôn với ông H.
Về nuôi con chung: Không có nên không đặt ra xem xét, giải quyết.
Về chia tài sản chung: Bà G không yêu cầu Tòa án giải quyết, nên không xem xét, giải quyết.
Về nợ chung: Bà G khai không có, nên không xem xét, giải quyết.
Về án phí: Nguyên đơn bà Đặng Thị Quỳnh G khởi kiện về ly hôn nên phải chịu 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm.
Đề nghị của Kiểm sát viên phù hợp nhận định trên của Hội đồng xét xử nên được chấp nhận.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào:
- Khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, Điều 203, Điều 220, khoản 2 Điều 227, Điều 228, Điều 238, Điều 266, Điều 271, Điều 273 của Bộ luật Tố tụng dân dân sự;
- Điều 9, Điều 19, Điều 51, Điều 53, Điều 54, Điều 56, Điều 57 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014.
- Điều 39 của Bộ luật dân sự năm 2015;
- Khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Tuyên xử:
1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà Đặng Thị Quỳnh G về việc Ly hôn đối với ông Vũ Trung H.
- Về hôn nhân: Bà Đặng Thị Quỳnh G được ly hôn đối với ông Vũ Trung H.
- Về nuôi con chung: Không có, không xem xét, giải quyết.
- Về chia tài sản chung và nợ chung: Không xem xét, giải quyết.
2. Về án phí: Nguyên đơn bà Đặng Thị Quỳnh G phải chịu 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm được trừ vào tiền tạm ứng án phí nguyên đơn đã nộp 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) tại biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0005575 ngày 13 tháng 10 năm 2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Vĩnh Cửu, tỉnh Đồng Nai.
3. Bản án được thi hành theo quy định tại các Điều 2, Điều 6, Điều 7, Điều 9 và Điều 30 của Luật thi hành án dân sự.
4. Nguyên đơn, bị đơn có quyền kháng cáo Bản án này trong hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được Bản án hoặc Bản án được niêm yết theo luật định.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - UBND xã Vĩnh Tân, huyện Vĩnh Cửu, tỉnh Đồng Nai; - VKSND huyện Vĩnh Cửu; - Chi cục THADS huyện Vĩnh Cửu; - Lưu: Hồ sơ vụ án, lưu trữ cơ quan. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Nguyễn Đức Đại |