- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hon"
- Tòa quyết gì? Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về án phí, lệ phí Tòa án.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NH DÂN HUYỆN CHỢ MỚI TỈNH AN G | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 29/2024/HN-ST Ngày: 26-01-2024 V/v tranh chấp “Ly hôn và nuôi con” |
NH DANH
NƢỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NH DÂN HUYỆN CHỢ MỚI,TỈNH AN G
Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ toạ phiên tòa: Ông Nguyễn Công Đức
Các Hội thẩm nH dân:
1. Bà Nguyễn Thị Ly
2. Ông Võ Thanh Nhàn
Thư ký phiên tòa: Bà Lê Thị Cẩm Tiên - Thư ký Tòa án nH dân huyện Chợ Mới, tỉnh An G.
Đại di n Vi n ki m sát nH dân huy n Chợ Mới tham gia phiên tòa:
Bà Đoàn Thụy Thùy Trang – Kiểm sát viên.
Ngày 26 tháng 01 năm 2024 tại trụ sở Tòa án nH dân huyện Chợ Mới xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 730/2022/TLST-HNGĐ ngày 06 tháng 11 năm 2023 về tranh chấp “Ly hôn và nuôi con” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 608/2023/QĐXXST-HNGĐ ngày 19 tháng 12 năm 2023 giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: Bà Trịnh Thị M, sinh năm 1987 (Có mặt)
Địa chỉ: Số 428, ấp Trung, xã Tân Thạnh, huyện Thanh Bình, tỉnh Đồng Tháp.
2. Bị đơn: Ông Nguyễn Trường G, sinh năm 1985 (Vắng mặt)
Địa chỉ: Ấp T, xã T, huyện C, tỉnh An G.
NỘI D VỤ ÁN:
Trong đơn khởi kiện và tờ tự khai nguyên đơn bà Trịnh Thị M trình bày, bà và ông Nguyễn Trường G tự nguyện tìm hiểu và sống chung vào năm 2006, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nH dân xã Tấn Mỹ, huyện Chợ Mới, tỉnh An G. Vợ chồng chung sống với nhau đến năm 2017 thì xảy ra mâu thuẫn, nguyên nH do vợ chồng bất đồng quan điểm hay cãi nhau, chồng ngoại tình. Gia đình hai bên có dàn xếp hòa giải vợ chồng nhưng không được. Vợ chồng không còn sống chung từ năm 2021 đến nay. Nhận thấy tình cảm không còn, bà M yêu cầu được ly hôn với ông G.
Về con chung: Bà M xác định vợ chồng có 03 con chung tên Nguyễn Thái Th, sinh ngày 19/6/2007; Nguyễn Thị Mỹ D, sinh ngày 17/02/2011; Nguyễn Thị Ngọc H, sinh ngày 31/01/2018, hiện đang sống với ông G. Sau khi ly hôn, bà đồng ý để ông G được tiếp tục nuôi 03 con chung, bà không phải cấp dưỡng nuôi con.
Về tài sản chung: Bà M không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Bị đơn ông Nguyễn Trường G đã được Tòa án tống đạt thông báo thụ lý vụ án của bà M và triệu tập hợp lệ để giải quyết, nhưng ông G vắng mặt không lý do, nên không ghi nhận ý kiến và hòa giải được.
Tại phiên tòa, bà Trịnh Thị M vẫn giữ nguyên yêu cầu.
Ông Nguyễn Trường G đã được tống đạt để tham gia phiên tòa, nhưng ông vắng mặt không lý do.
Đại diện Viện kiểm sát nH dân huyện Chợ Mới phát biểu quan điểm về việc tuân theo pháp luật tố tụng trong quá trình giải quyết vụ án của Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký là đúng quy định của pháp luật. Việc chấp hành pháp luật của đương sự kể từ khi thụ lý vụ án đến trước thời điểm Hội đồng xét xử nghị án đảm bảo theo quy định của pháp luật.
Ý kiến quan điểm của Đại diện Viện kiểm sát nH dân huyện Chợ Mới về việc giải quyết vụ án:
Chấp nhận yêu cầu của bà Trịnh Thị M xin ly hôn ông Nguyễn Trường G.
Về quan hệ con chung: Ông Nguyễn Trường G được tiếp tục nuôi 03 con chung tên Nguyễn Thái Th, sinh ngày 19/6/2007; Nguyễn Thị Mỹ D, sinh ngày 17/02/2011; Nguyễn Thị Ngọc H, sinh ngày 31/01/2018, hiện đang sống với ông G. Bà M không phải cấp dưỡng nuôi con.
Về tài sản chung, nợ chung, không yêu cầu giải quyết nên không xem xét.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
- Về hình thức: Bà Trịnh Thị M khởi kiện xin ly hôn ông Nguyễn Trường G có nơi cư trú ấp T, xã T, huyện C, tỉnh An G nên Tòa án nH dân huyện Chợ Mới thụ lý giải quyết là đúng thẩm quyền.
Ông Nguyễn Trường G đã được Tòa án triệu tập hợp lệ để tham gia phiên tòa đến lần thứ hai, nhưng ông Giàng vắng mặt không lý do chính đáng. Căn cứ Điều 227 Bộ luật tố tụng dân sự, Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt ông Nguyễn Trường G là có căn cứ
- Về nội D: Bà Trịnh Thị M và ông Nguyễn Trường G sống chung vào năm 2006, có đăng ký kết hôn theo qui định. Vợ chồng sống đến năm 2017 thì xảy ra mâu thuẫn, nguyên nH do vợ chồng bất đồng quan điểm hay cãi nhau, chồng ngoại tình. Gia đình hai bên có hòa giải vợ chồng nhưng không được. Vợ chồng không còn sống chung từ năm 2021 đến nay. Nhận thấy tình cảm không còn, bà M xin ly hôn ông G. Hội đồng xét xử xét thấy, bà M và ông G kết hôn với nhau và có đăng ký kết hôn theo quy định của Luật Hôn nH và gia đình, nên quan hệ hôn nH giữa hai người được pháp luật thừa nhận và bảo vệ. Trong quá trình giải quyết, Tòa án đã tống đạt Thông báo thụ lý vụ án xin ly hôn của bà M, nhưng ông G không có ý kiến gì và vắng mặt trong các buổi hòa giải, điều này chứng tỏ mâu thuẫn giữa hai người đã trầm trọng nếu sống chung lại cũng không hạnh phúc, mục đích hôn nH không đạt được, do đó việc bà M xin ly hôn ông G là có cơ sở phù hợp với Điều 56 Luật Hôn nH và gia đình, nên chấp nhận yêu cầu của bà Trịnh Thị M.
- Về quan hệ con chung: Bà M xác định vợ chồng có 03 con chung tên Nguyễn Thái Th, sinh ngày 19/6/2007; Nguyễn Thị Mỹ D, sinh ngày 17/02/2011; Nguyễn Thị Ngọc H, sinh ngày 31/01/2018, hiện đang sống với ông G. Sau khi ly hôn, bà M đồng ý để ông G được tiếp tục nuôi 03 con chung, bà không cấp dưỡng nuôi con. Hội đồng xét xử xét thấy, việc nuôi con phải được xem xét trên cơ sở bảo đảm sự ổn định và không làm ảnh hưởng tâm lý đối với các cháu. Bên cạnh đó các cháu Th, D cũng có nguyện vọng được sống với ông G. Do đó, việc bà M đồng ý để ông G được tiếp tục nuôi 03 con chung phù hợp với Điều 81, 82, 83, 84 Luật Hôn nH và gia đình nên chấp nhận yêu cầu này.
- Về quan hệ tài sản chung: Bà M không yêu cầu giải quyết, nên Hội đồng xét xử không xem xét.
- Về nợ chung: Bà M không yêu cầu giải quyết, nên Hội đồng xét xử không đề cập đến.
- Về án phí: Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về án phí, lệ phí Tòa án. Đương sự phải chịu án phí theo quy định.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ:
Điều 28, 35, 39, 147, 227, 273 Bộ luật tố tụng dân sự;
Điều 51, 56, 81, 82, 83, 84 Luật Hôn nH và gia đình năm 2014;
Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về án phí, lệ phí Tòa án.
Về quan hệ hôn nH: Chấp nhận yêu cầu của bà Trịnh Thị M xin ly hôn ông Nguyễn Trƣờng G.
Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn số 41 ngày 24/4/2006 của Ủy ban nH dân xã Tấn Mỹ, huyện Chợ Mới, tỉnh An G không còn giá trị pháp lý.
Về quan hệ con chung: Ông Nguyễn Trường G được tiếp tục nuôi 03 con chung tên Nguyễn Thái Th, sinh ngày 19/6/2007; Nguyễn Thị Mỹ D, sinh ngày 17/02/2011; Nguyễn Thị Ngọc H, sinh ngày 31/01/2018, hiện đang sống với ông G. Bà M không phải cấp dưỡng nuôi con.
Ông G cùng các thành viên gia đình nếu có) không được cản trở bà M trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.
Vì lợi ích của con, theo yêu cầu của người tH thích của con, cơ quan có thẩm quyền, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con, buộc cấp dưỡng nuôi con chung dựa trên các căn cứ do pháp luật quy định.
Về quan hệ tài sản chung: Không yêu cầu giải quyết.
Về nợ chung: Ghi nhận bà M xác định không có nợ chung, nhưng sau khi bản án ly hôn có hiệu lực pháp luật, nếu có nguyên đơn khởi kiện xuất trình chứng cứ chứng minh nợ chung trong thời kỳ hôn nH thì bà M, ông G vẫn phải liên đới chịu trách nhiệm với tư cách đồng bị đơn trong vụ án dân sự khác.
- Về án phí: Bà Trịnh Thị M phải chịu án phí hôn nH sơ thẩm 300.000đ Ba trăm ngàn đồng), nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000đ Ba trăm ngàn đồng) theo biên lai số 0014551 ngày 06/11/2023 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Chợ Mới.
Đương sự được quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Riêng đương sự vắng mặt được quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày được tống đạt bản án.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7A và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự./.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh An G; - VKSND huyện Chợ Mới; - Chi cục THADS huyện Chợ Mới; - Các đương sự; - UBND xã Tấn Mỹ; - Lưu. CÁC HỘI THẨM NH DÂN | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Nguyễn Công Đức THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Nguyễn Công Đức |