- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng vay tài sản"
- Tòa quyết gì? Đình chỉ một phần y u cầu khởi kiện của bà Võ Thị Đây yêu cầu ông Trần Thanh Ngọc (Tâm) có nghĩa vụ với bà Hiếu trả cho bà số tiền vay 60.
- Căn cứ chính? Điều 144 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 217 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHỢ MỚI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH AN GIANG Bản án số: 29/2024/DS-ST Ngày: 22/3/2024 “V/v tranh chấp hợp đồng dân sự vay tài sản” |
NHÂN DANH
NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHỢ MỚI, TỈNH AN GIANG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Châu Vũ Sơn.
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Bà Nguyễn Thị Ly.
2. Bà Đào Thị Thu Vân.
- Thư ký phiên tòa: Bà L T ng Vi, Th ký Tòa án nhân dân huyện Chợ Mới, tỉnh An Giang.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Chợ Mới, tỉnh An Giang tham gia phiên toà: Ông Nguyễn Ph ớc Lợi - Kiểm sát vi n.
Ngày 27 tháng 12 năm 2023, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Chợ Mới xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số: 233/2023/TLST-DS ngày 09 tháng 10 năm 2023 về việc“tranh chấp hợp đồng dân sự vay tài sản” theo Quyết định đ a vụ án ra xét xử số 537/2023/QĐXXST-DS ngày 17 tháng 11 năm 2023, Quyết định hoãn phi n tòa số 643/2023/QĐHPT ngày 08 tháng 12 năm 2023 giữa các đ ơng sự:
1. Nguyên đơn: Bà Võ Thị Đây, sinh năm 1960; địa chỉ: số 11, tổ 03, khóm Thị 2, thị trấn Mỹ Luông, huyện Chợ Mới, tỉnh An Giang; có mặt.
Bà Đây ủy quyền cho ông Bùi Quốc Nam, sinh năm 1981; địa chỉ: số 423; khóm Mỹ Hòa, thị trấn Mỹ Luông, huyện Chợ Mới, tỉnh An Giang. Theo văn bản ủy quyền ngày 15 tháng 03 năm 2023 đã đ ợc Ủy ban nhân dân thị trấn Mỹ Luông, huyện Chợ Mới, tỉnh An Giang; có văn bản xin xét xử vắng mặt.
2. Bị đơn: Bà Võ Thị Kim Hiếu, sinh năm 1980; địa chỉ: ấp Long Hòa 2, xã Long Kiến, huyện Chợ Mới, tỉnh An Giang; vắng mặt.
Ông Trần Thanh Ngọc (Tâm), sinh năm 1982; địa chỉ: ấp Long Hòa 2, xã Long Kiến, huyện Chợ Mới, tỉnh An Giang; vắng mặt.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
- Theo đơn khởi kiện và lời khai cung cấp trong quá trình giải quyết vụ án và tại phiên tòa nguyên đơn bà Võ Thị Đây trình bày, do chổ quen biết với bà Hiếu, ông Tâm nên vào năm 2018 vợ chồng bà Hiếu, ông Tâm (Ngọc) có đến nhà bà Đây vay số tiền 80.000.000 đồng, mục đích vay để làm ăn, hai bên không thỏa thuận lãi suất, hẹn th i gian 12 tháng sẽ trả, nh ng đến năm 2019 vợ chồng bà Hiếu, ông Tâm (Ngọc) có trả cho bà Đây đ ợc 20.000.000 đồng, còn lại 60.000.000 đồng thì vợ chồng bà Hiếu, ông Tâm (Ngọc) không trả. Đến ngày 14/02/2023 bà Đây có th a ra ban ấp Long Hòa 2, xã Long Kiến, huyện Chợ Mới thì bà Hiếu thừa nhận có thiếu tiền của bà Đây là 60.000.000 đồng và hứa mổi tháng trả 300.000 đồng nh ng bà Đây không đồng ý. Tại phi n Tòa bà Đây xin rút lại một phần y u cầu khởi kiện không y u cầu đối với ông Tâm (Ngọc) có nghĩa vụ trả cho bà Đây số tiền vay m ợn còn thiếu lại là 60.000.000 đồng, mà bà chỉ y u cầu bà Hiếu có nghĩa vụ trả cho bà số tiền 60.000.000 đồng, không y u cầu tính lãi. Tại văn bản trình bày ý kiến xin vắng mặt của ng i đại diện theo ủy quyền của bà Võ Thị Đâ là ông Bùi Quốc Nam có ý kiến trình bày nh sau: Năm 2018 bà Võ Thị Đây có cho vợ chồng bà Hiếu, ông Ngọc (Tâm) vay m ợn số tiền 80.000.000 đồng, khi vay không thỏa thuận lãi suất, thỏa thuận th i gian trả là 12 tháng. Năm 2019 ông Ngọc (Tâm) trả đ ợc 20.000.000 đồng, còn lại 60.000.000 đồng vợ chồng bà Hiếu, ông Ngọc (Tâm) cứ hẹn nh ng không thực hiện nghĩa vụ trả nợ cho bà Đây. Việc vay m ợn thì ông Ngọc biết rất rõ, đây là khoản nợ phát sinh trong th i kỳ hôn nhân, n n ông Ngọc cũng phải có nghĩa vụ cùng bà Hiếu trả số tiền 60.000.000 đồng cho bà Đây. Bà Đây có ra ban ấp Long Hòa 2, xã Long Kiến, huyện Chợ Mới, tỉnh An Giang, tại bi n bản hòa giải ngày 14/02/2023 bà Hiếu thừa nhận có thiếu tiền vay của bà Đây là 60.000.000 đồng. Vì vậy, ông đề nghị Hội đồng xét xử buộc ông Trần Thanh Ngọc, bà Võ Thị Kim Hiếu có nghĩa vụ li n đới trả cho bà Đây số tiền vay là 60.000.000 đồng, không y u cầu tính lãi. Tài liệu, chứng cứ do nguy n đơn cung cấp chứng minh cho ý kiến, y u cầu khởi kiện là: Giấy chứng minh nhân dân, sổ hộ khẩu gia đình (bản sao); biên bản hòa giải (bản photo).
- Ông Tâm (Ngọc), bà Hiếu đã đ ợc triệu tập hợp lệ nh ng vẫn vắng mặt trong suốt quá trình giải quyết vụ án nên Tòa án không ghi nhận đ ợc ý kiến. Tại phi n tòa,
- Nguy n đơn bà Đây đã cung cấp các tài liệu chứng cứ trong giai đoạn chuẩn bị xét xử; không còn tài liệu, chứng cứ nào khác.
- Bị đơn Ông Tâm (Ngọc), bà Hiếu vắng mặt n n không ghi nhận ý kiến.
- Ý kiến của Kiểm sát vi n tham gia phi n tòa: Việc tuân theo pháp luật của Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Th ký Tòa án trong giai đoạn chuẩn bị xét xử và tại phi n tòa: Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Th ký Tòa án đã tuân theo đúng các quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự.
Việc tuân theo pháp luật tố tụng của ng i tham gia tố tụng:
Nguy n đơn đã thực hiện đúng quy định tại các Điều 70, 71, 234 Bộ luật Tố tụng dân sự. Bị đơn, đã đ ợc Tòa án triệu tập hợp lệ tham gia phi n tòa nh ng vắng mặt không lý do n n Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt bị đơn là phù hợp với quy định tại Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự.
- Ý kiến giải quyết vụ án:
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
* Về tố tụng:
Về thẩm quyền giải quyết vụ án: Bà Võ Thị Đây y u cầu bị đơn ông Trần Thanh Ngọc, bà Võ Thị Kim Hiếu có nghĩa vụ trả số tiền vay 60.000.000 đồng. Ông Tâm (Ngọc), bà Hiếu có nơi c trú ấp Long Hòa 2, xã Long Kiến, huyện Chợ Mới, tỉnh An Giang. Tòa án nhân dân huyện Chợ Mới thụ lý giải quyết là đúng theo quy định tại khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự.
Về sự vắng mặt của đương sự: Tr ớc khi phi n tòa đ ợc mở ông Ông Tâm (Ngọc), bà Hiếu đã đ ợc Tòa án triệu tập hợp lệ tham gia phi n tòa lần thứ 2 nh ng vẫn vắng mặt theo quy định tại khoản 2 Điều 227, khoản 3 Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự.
* Về nội dung:
Về việc xác lập và thực hiện hợp đồng:
Qua l i khai và l i trình bày của bà Đây tại các bi n bản hòa giải, các tài liệu chứng cứ cung cấp và qua quá trình bà giải quyết vụ án và tại phi n Tòa, Hội đồng xét xử xác định vào năm 2018 vợ chồng bà Hiếu, ông Tâm (Ngọc) có đến nhà bà Đây vay số tiền 80.000.000 đồng, mục đích vay để làm ăn, hai bên không thỏa thuận lãi suất, hẹn th i gian 12 tháng sẽ trả, nh ng đến năm 2019 vợ chồng bà Hiếu, ông Tâm (Ngọc) có trả cho bà Đây đ ợc 20.000.000 đồng, còn lại 60.000.000 đồng thì vợ chồng bà Hiếu, ông Tâm (Ngọc) không trả. Đến ngày 14/02/2023 bà Đây có th a ra ban ấp Long Hòa 2, xã Long Kiến, huyện Chợ Mới thì bà Hiếu thừa nhận có thiếu tiền của bà Đây là 60.000.000 đồng và hứa mổi tháng trả 300.000 đồng nh ng bà Đây không đồng ý. Tại phi n Tòa bà Đây xin rút lại một phần y u cầu khởi kiện không y u cầu đối với ông Tâm (Ngọc) có nghĩa vụ trả cho bà Đây số tiền vay m ợn còn thiếu lại là 60.000.000 đồng, mà bà chỉ y u cầu bà Hiếu có nghĩa vụ trả cho bà số tiền 60.000.000 đồng, không y u cầu tính lãi.
Xét thấy việc vay m ợn giữa các b n đ ợc xác lập tr n cơ sở tự nguyện, không trái đạo đức xã hội, và phù hợp với Điều 463 Bộ luật dân sự, đ ợc pháp luật thừa nhận và bảo vệ. Bà Hiếu không thực hiện nghĩa vụ thanh toán nợ khi bà Đây có y u cầu thu hồi vốn làm thiệt thòi quyền lợi của bà Đây. Trong quá trình hòa giải cũng nh tại phi n tòa ông Tâm (Ngọc), bà Hiếu vắng mặt và cũng không gửi ý kiến trình bày để Hội đồng xét xử xem xét, bà Đây xuất trình chứng cứ là bi n bản hòa giải giữa bà với bà Hiếu tại ban ấp Long Hòa 2, xã Long Kiến , huyện Chợ Mới. Tại phi n tòa bà Đây xin rút lại y u cầu không y u cầu ông Tâm có nghĩa vụ trả cho bà số tiền 60.000.000 đồng. Đây là sự tự nguyện của đ ơng sự, Hội đồng xét xử cần nghĩa n n cần Đình chỉ đối với y u cầu này là phù hợp với Điều 217, 218, 244 của Bộ luật tố tụng dân sự. [4] Về yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn và nghĩa vụ trả nợ của bị đơn: Bà Đây y u cầu ông Tâm (Ngọc), bà Hiếu có nghĩa vụ trả cho bà số tiền vốn vay 60.000.000 đồng. Tại phi n tòa, bà Đây rút lại một phần y u cầu khởi kiện đối với ông Tâm (Ngọc), chỉ y u cầu bà Hiếu trả số tiền vốn vay 60.000.000 đồng. Đối với nghĩa vụ trả nợ của bị đơn: Từ khi vay đến nay bà Hiếu có trả cho bà Đây đ ợc 20.000.000 đồng thì không thực hiện nghĩa vụ trả nợ còn lại là 60.000.000 đồng cho bà Đây, mặc dù bà có y u cầu nhiều lần. Từ những cơ sở phân tích tr n, Hội đồng xét xử chấp nhận y u cầu khởi kiện của bà Đây, buộc bà Hiếu có nghĩa vụ trả cho ông Phong số tiền 60.000.000 đồng (m i triệu đồng) là có căn cứ phù hợp với quy định của pháp luật. [5] Về lãi suất: Trong quá trình giải quyết vụ án và tại phi n Tòa bà Đây không y u cầu tính lãi suất. Do đó Hội đồng xét xử không xem xét giải quyết. [6] Về án phí dân sự sơ thẩm: Căn cứ vào Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban th ng vụ quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án, bà Võ Thị Kim Hiếu phải chịu án phí theo quy định pháp luật. Bà Võ Thị Đây không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm. Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ các Điều: Điều 463, 466, 468 Bộ luật dân sự năm 2015; Điều 26, 35, 39, 144, 147, 217, 218, 227, 228, 235, 244 và Điều 273 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban th ng vụ quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Xử: 1. Chấp nhận một phần yêu cầu khởi kiện của bà Võ Thị Đây. Buộc bà Võ Thị Kim Hiếu có nghĩa vụ trả cho bà Võ Thị Đây số tiền vốn vay 60.000.000 đồng (sáu m ơi triệu đồng)
Đình chỉ một phần y u cầu khởi kiện của bà Võ Thị Đây yêu cầu ông Trần Thanh Ngọc (Tâm) có nghĩa vụ với bà Hiếu trả cho bà số tiền vay 60.000.000 đồng.
Kể từ ngày có đơn y u cầu thi hành án của ng i đ ợc thi hành án cho đến khi thi hành án xong, b n phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015.
2. Về án phí dân sự sơ thẩm:
Bà Võ Thị Kim Hiếu phải chịu án phí dân sự sơ thẩm là 3.000.000 đồng (ba triệu đồng).
Bà Võ Thị Đây không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm. Bà Võ Thị Đây đ ợc miễn án phí n n bà không đ ợc nhận lại số tiền tạm ứng án phí.
3. Đ ơng sự có mặt tham gia phi n toà có quyền làm đơn kháng cáo trong th i hạn 15 (m i lăm) ngày kể từ ngày tuy n án, đ ơng sự vắng mặt tại phi n tòa hoặc không có mặt khi tuy n án mà có lý do chính đáng thì th i hạn kháng cáo tính từ ngày nhận đ ợc bản án hoặc đ ợc tống đạt hợp lệ.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - VKSND H. Chợ Mới; - TAND tỉnh An Giang; - Chi cục THADS H. Chợ Mới; - Các đ ơng sự; - L u hồ sơ (1); - L u văn phòng (1). THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG XÉT XỬ THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Võ Thanh Nhàn Võ Lâm Sơn | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Châu Vũ Sơn Châu Vũ Sơn |