vanban.org

Bản án 29/2023/HS-ST — Hình sự

TAND TX. Nghi Sơn, tỉnh Thanh Hóa Tuyên án 05/04/2023 Hình sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Tuyên bố: Hoàng Văn V, Nguyễn Văn V1 và Trần Văn H phạm tội “Mua bán trái phép chất ma túy”.

1 Căn cứ điểm b, q khoản 2 Điều 251; điểm s khoản 1, khoản 2 Điều 51; Điều 17; Điều 58 và Điều 38 Bộ luật Hình sự; ử phạt: Hoàng Văn V 09 năm tù Hạn tù tính từ ngày 28/9/2022. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? án hình sự — "Vụ án hình sự sơ thẩm thụ lý số 27/2023/TLST-HS ngày 20/3/2023 của TAND thị xã Nghi Sơn, tỉnh Thanh Hóa - phạm tội mua bán trái phép chất ma…"
  • Tòa quyết gì? Tuyên bố: Hoàng Văn V, Nguyễn Văn V1 và Trần Văn H phạm tội “Mua bán trái phép chất ma túy”.
  • Căn cứ chính? Điều 106 Bộ luật Tố tụng hình sự; Điều 251 Bộ luật Hình sự; Điều 47 Bộ luật Hình sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ NGHI SƠN
TỈNH THANH HÓA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 29/2023/HS-ST
Ngày: 05-4-2023

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ NGHI SƠN, TỈNH THANH HÓA

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên toà: Ông Nguyễn Văn Bắc

Các Hội thẩm nhân dân: 1 Ông L ng uân Hải

2 Ông Nguyễn Duy Biên

- Thư ký phiên toà: Bà Nguyễn Th Ngân - Th ký Tòa án nhân dân th xã Nghi S n, tỉnh Thanh Hóa

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thị xã Nghi Sơn, tỉnh Thanh Hoá tham gia phiên toà: Bà Nguyễn Th Qu nh - Kiểm sát viên.

Ngày 05 tháng 4 năm 2023, tại Toà án nhân dân th xã Nghi S n, tỉnh Thanh Hoá xét xử s thẩm công khai vụ án hình sự s thẩm thụ lý số: 27/2023/TLST-HS ngày 20 tháng 3 năm 2023 theo Quyết đ nh đ a vụ án ra xét xử số: 32/2023/QĐ ST-HS ngày 23 tháng 3 năm 2023 đối với các b cáo:

1. Hoàng Văn V - sinh năm: 1989, tại ph ờng H, th xã N, tỉnh Thanh Hóa; n i c trú: Tổ dân phố T, ph ờng H, th xã N, tỉnh Thanh Hóa; nghề nghiệp: Lao động tự do; trình độ học vấn: 12/12; dân tộc: Kinh; giới tính: Nam; tôn giáo: Không; quốc t ch: Việt Nam; con ông: Hoàng Văn S (đã chết); con bà: Trần Th N - sinh năm: 1960; có vợ là: Nguyễn Th V - sinh năm: 1989; có 02 con, lớn sinh năm 2012, nhỏ sinh năm 2015;

Tiền án: 02

- Ngày 20/6/2016, b Tòa án nhân dân huyện Tĩnh Gia (nay là TAND th xã Nghi S n) xử phạt 26 tháng tù về tội mua bán trái phép chất ma túy (Bản án số 109/2016/HSST); b cáo chấp hành xong hình phạt tù ngày 22/12/2017, đến nay ch a đ ợc xóa án tích;

- Ngày 10/10/2019, b Tòa án nhân dân huyện Tĩnh Gia (nay là TAND th xã Nghi S n) xử phạt 30 tháng tù về tội mua bán trái phép chất ma túy (Bản án số 92/2019/HSST); b cáo chấp hành xong hình phạt tù ngày 12/07/2021, đến nay ch a đ ợc xóa án tích;

Tiền sự: Không;

Nhân thân:

- Ngày 19/4/2013, b Công an huyện Tĩnh Gia (nay là Công an th xã Nghi S n) xử phạt vi phạm hành chính về hành vi cố ý gây th ng tích;

- Ngày 28/02/2023 b Công an th xã Nghi S n xử phạt hành chính về hành vi sử dụng trái phép chất ma túy.

B cáo b tạm giữ, tạm giam kể từ ngày 28/9/2022 cho đến nay. Hiện b cáo đang b tạm giam tại Nhà tạm giữ Công an th xã Nghi S n (có m t)

2. Nguyễn Văn V1 - sinh năm: 1996, tại ph ờng H, th xã N, tỉnh Thanh Hóa; n i ĐKHKTT: Tổ dân phố L, ph ờng H, th xã N, tỉnh Thanh Hóa; n i ở hiện nay: Tổ dân phố T, ph ờng H, th xã N, tỉnh Thanh Hóa; nghề nghiệp: Lao động tự do; trình độ học vấn: 10/12; dân tộc: Kinh; giới tính: Nam; tôn giáo: Không; quốc t ch: Việt Nam; con ông: Nguyễn Văn V - sinh năm: 1976; con bà: Vũ Th D - sinh năm: 1975; có vợ là: Lê Th T - sinh năm: 1998; có 02 con, lớn sinh năm 2015, nhỏ sinh năm 2017;

Tiền án, tiền sự: Không;

Nhân thân:

- Ngày 20/6/2016, b Tòa án nhân dân huyện Tĩnh Gia (nay là TAND th xã Nghi S n) xử phạt 24 tháng tù về tội mua bán trái phép chất ma túy (Bản án số 109/2016/HSST); b cáo chấp hành xong hình phạt tù ngày 23/8/2017 và đã đ ng nhiên đ ợc xóa án tích.

- Ngày 28/02/2023 b công an th xã Nghi S n xử phạt hành chính về hành vi sử dụng trái phép chất ma túy.

B cáo b tạm giữ, tạm giam kể từ ngày 28/9/2022 cho đến nay. Hiện b cáo đang b tạm giam tại Nhà tạm giữ Công an th xã Nghi S n (có m t)

3. Trần Văn H - sinh năm: 1990, tại ph ờng H, th xã N, tỉnh Thanh Hóa; n i c trú: Tổ dân phố T, ph ờng H, th xã N, tỉnh Thanh Hóa; nghề nghiệp: Lao động tự do; trình độ học vấn: 03/12; dân tộc: Kinh; giới tính: Nam; tôn giáo: Không; quốc t ch: Việt Nam; con ông: Trần Văn C - sinh năm: 1954; con bà: Cao Th H - sinh năm: 1956; có vợ là: Đỗ Th T2 - sinh năm: 1995; có 03 con, lớn nhất sinh năm 2013, nhỏ nhất sinh năm 2020;

Tiền án, tiền sự: Không;

Nhân thân:

- Ngày 29/9/2006, b UBND huyện Tĩnh Gia (nay là UBND th xã Nghi S n) quyết đ nh áp dụng biện pháp xử lý hành chính đ a vào Tr ờng giáo d ỡng số 02 Ninh Bình, thời hạn chấp hành là 24 tháng;

- Ngày 07/9/2009, b Công an huyện Tĩnh Gia (nay là Công an th xã Nghi S n) xử phạt vi phạm hành chính về hành vi không có giấy phép lái xe mô tô;

- Ngày 17/9/2013, b Tòa án nhân dân huyện Tĩnh Gia (nay là TAND th xã Nghi S n) xử phạt 36 tháng tù về tội trộm cắp tài sản (Bản án số 116/2013/HSST); b cáo chấp hành xong hình phạt tù ngày 05/8/2015 và đã đ ng nhiên đ ợc xóa án tích.

B cáo b bắt tạm giam kể từ ngày 04/10/2022 cho đến nay. Hiện b cáo đang b tạm giam tại Nhà tạm giữ Công an th xã Nghi S n (có m t)

- Người có quyền lợi ngh a vụ iên uan đến vụ án: Anh Lê Văn T - sinh năm: 1984; n i c trú: Tổ dân phố X, ph ờng H, th xã N, tỉnh Thanh Hóa (vắng m t)

- Người àm chứng:

+ Anh Trần Văn T1 - sinh năm: 1992; n i c trú: Thôn H, xã H, th xã N, tỉnh Thanh Hóa (vắng m t)

+ Anh Lê Văn L - sinh năm: 1994; n i c trú: Tổ dân phố Đ, ph ờng B, th xã N, tỉnh Thanh Hóa (vắng m t).

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo các tài liệu có trong hồ s vụ án và diễn biến tại phiên tòa, nội dung vụ án đ ợc tóm tắt nh sau:

Vào hồi 15 giờ 30 phút ngày 27/9/2022, Lê Văn T (sinh năm 1984, trú tại tổ dân phố X, ph ờng H, th xã N) đến c quan Cảnh sát điều tra Công an th xã Nghi S n tự thú về hành vi tàng trữ trái phép chất ma tuý, đồng thời giao nộp 01 túi nilon màu trắng, viền màu xanh bên trong chứa các hạt tinh thể màu trắng (Tuấn khai là ma túy đá)

Tại bản kết luận giám đ nh số 3379/KL-KTHS ngày 30/9/2022, Phòng Kỹ thuật hình sự Công an tỉnh Thanh Hóa, kết luận: Các hạt tinh thể màu trắng trong túi nilon Lê Văn T giao nộp đ ợc đựng trong phong bì niêm phong gửi giám đ nh là ma tuý, có tổng khối l ợng 0,017g, loại: Methaphetamine.

Về nguồn gốc số ma túy, Lê Văn T khai nhận, tr ớc đó vào ngày 08/9/2022 T mua của Trần Văn H (sinh năm 1990, trú tại tổ dân phố T, ph ờng H, th xã N) 02 túi ma túy đá với giá 1 000 000 đồng, T đã sử dụng một phần, phần còn lại T giao nộp cho c quan Công an khi ra tự thú nh đã nêu trên

C quan điều tra đã xác minh, triệu tập Trần Văn H để làm việc, H thừa nhận ngày 08/9/2022 nhận của T 1 000 000 đồng tiền mua ma túy, H đã liên hệ với Nguyễn Văn V1 (sinh năm 1996, hiện ở tổ dân phố T, ph ờng H, th xã N) mua 02 túi ma túy đá với giá 1 000 000 đồng đ a cho T, qua đó H h ởng lợi tiền hoa hống theo thỏa thuận với số tiền 100 000 đồng.

Đến 08 giờ 00 phút ngày 28/9/2022, Nguyễn Văn V1 đến c quan Cảnh sát điều tra Công an th xã Nghi S n đầu thú, khai nhận hành vi bán trái phép chất ma túy cho Trần Văn H nh đã nêu trên, đồng thời khai báo nguồn gốc số ma túy đã bán cho H là của Hoàng Văn V (sinh năm 1989, trú tại tổ dân phố T, ph ờng H, th xã N) đ a cho V1 bán.

Đến 12 giờ 00 phút ngày 28/9/2022, Hoàng Văn V đến c quan Cảnh sát điều tra Công an th xã Nghi S n để đầu thú, khai báo về hành vi cung cấp ma túy cho Nguyễn Văn V1 bán trái phép cho ng ời có nhu cầu.

Quá trình điều tra xác đ nh, Hoàng Văn V, Nguyễn Văn V1 và Trần Văn H có mối quan hệ quen biết với nhau từ tr ớc; V và V1 thống nhất, V cung cấp ma tuý cho V1 bán cho các đối t ợng có nhu cầu theo giá V ấn đ nh, sau khi bán đ ợc ma túy V1 sẽ chuyển tiền lại cho V. Ngoài ra, V còn có thỏa thuận với Trần Văn H, nếu H mua ma túy ho c dẫn ng ời đến mua ma túy của V, thì H sẽ đ ợc h ởng 10% số tiền mua ma túy, việc giao d ch mua bán ma túy sẽ thông qua V1 Ngày 07/9/2022, V đã đ a cho V1 04 túi ma tuý đá (Methamphetamine) và bảo V1 bán mỗi túi với giá 500.000 đồng Đến ngày 08/9/2022, Lê Văn T sử dụng số điện thoại 0977.921.487 gọi đến số điện thoại 0981.201.163 của H hỏi mua ma túy, H đồng ý Đến khoảng 18 giờ cùng ngày, T g p H tại khu vực Công sở ph ờng Hải Bình và đ a cho H 1 000 000 đồng để mua ma túy. Sau khi nhận tiền, H gọi điện cho V1, V1 hẹn H đến khu vực cảng cá Hải Bình để giao d ch mua bán ma túy. H điều khiển xe mô tô biển kiểm soát 36C1 - 488,xy chở T đến g p V1 tại khu vực gần Trạm biên phòng thuộc tổ dân phố Tiền Phong, ph ờng Hải Bình, th xã Nghi S n Tại đây, do đã có thỏa thuận từ tr ớc nên H tự cắt 10% hoa hồng với số tiền 100 000 đồng, số còn lại 900 000 đồng H đ a cho V1, V1 đ a cho H 02 túi ma túy đá, H đ a lại 02 túi ma túy này cho T Đối với 02 túi ma tuý còn lại mà V đã đ a cho V1 ngày 07/9/2022, V1 khai đã bán hết nh ng không nhớ bán cho ai, ở đâu Đến ngày 11/9/2022, V1 sử dụng tài khoản 50110001688163 ngân hàng BIDV chuyển 1 900 000 đồng tiền bán ma tuý đến tài khoản 9352735003 ngân hàng Vietcombank của V.

Ngoài lần bán trái phép chất ma túy nêu trên, quá trình điều tra còn xác đ nh, trong ngày 25/9/2022, Hoàng Văn V và Nguyễn Văn V1 còn nhiều lần bán trái phép chất ma túy cho một số đối t ợng khác cụ thể nh sau:

Sáng ngày 25/9/2022, V đ a cho V1 06 túi ma tuý đá để bán, trong đó có 04 túi giá 500 000 đồng/túi và 02 túi giá 1 000 000 đồng/túi Đến khoảng 20 giờ cùng ngày, Trần Văn T1 (sinh năm 1992, trú tại thôn H, xã H, th xã N) sử dụng số điện thoại 0344.623.582 gọi đến số điện thoại 0923.272.043 của V1 hỏi mua 500 000 đồng ma tuý đá, V1 đồng ý và hẹn T1 đến gần quán Karaoke Hot 123 ở tổ dân phố T, ph ờng H, th xã N lấy ma tuý Khi đến điểm hẹn, V1 đ a túi ma tuý cho T1 rồi nhận số tiền 500 000 đồng từ T1 (số ma túy này T1 đã sử dụng hết). Tiếp đó đến khoảng 22 giờ cùng ngày, Lê Văn L (sinh năm 1994, trú tại tổ dân phố Đ, ph ờng B) sử dụng số điện thoại 0974.653.545 gọi đến số điện thoại 0923.272.043 của V1 hỏi mua 500 000 đồng ma tuý đá Sau khi V1 đồng ý bán, L sử dụng tài khoản 0974653545 ngân hàng MB Bank chuyển 500 000 đồng vào tài khoản 50110001688163 ngân hàng BIDV của V1, V1 hẹn L phòng trọ của mình ở tổ dân phố T, ph ờng H, th xã N lấy ma tuý Sau đó V1 đem túi ma tuý để d ới gốc cây cột điện gần phòng trọ rồi bảo L đến lấy; L đến lấy ma túy đem về sử dụng hết. Số ma tuý còn lại, V1 khai đã bán hết, nh ng V1 cũng không nhớ đã bán cho ai, ở đâu Số tiền bán ma túy, V1 đã chuyển vào tài khoản ngân hàng của V 2 000 000 đồng, số còn lại V1 đã sử dụng tiêu xài cá nhân hết.

Tại Bản cáo trạng số 40/CT-VKSNS ngày 20/3/2023, Viện kiểm sát nhân dân th xã Nghi S n, tỉnh Thanh Hóa đã truy tố các b cáo: Hoàng Văn V về tội “Mua bán trái phép chất ma tuý” theo các điểm b, q khoản 2 Điều 251 của Bộ luật Hình sự; Nguyễn Văn V1 về tội “Mua bán trái phép chất ma tuý” theo điểm b khoản 2 Điều 251 của Bộ luật Hình sự; Trần Văn H về tội “Mua bán trái phép chất ma túy” theo khoản 1 Điều 251 của Bộ luật Hình sự.

Tại phiên tòa, đại diện Viện kiểm sát nhân dân th xã Nghi S n giữ nguyên quyết đ nh truy tố và đề ngh Hội đồng xét xử áp dụng khoản 1 và điểm b, q khoản 2 Điều 251; điểm s khoản 1, khoản 2 Điều 51; điểm a, b, c khoản 1 Điều 47; Điều 17; Điều 58 và Điều 38 của Bộ luật Hình sự; điểm a, b, c khoản 2 Điều 106 và khoản 2 Điều 136 của Bộ luật tố tụng hình sự; Điều 3; khoản 1 Điều 21; điểm a khoản 1 Điều 23 Ngh quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Th ờng vụ Quốc hội quy đ nh về án phí, lệ phí Tòa án.

Đề ngh xử phạt: Hoàng Văn V từ 09 năm đến 09 năm 06 tháng tù; Nguyễn Văn V1 từ 08 năm đến 08 năm 06 tháng tù; Trần Văn H từ 27 tháng đến 30 tháng tù. Không áp dụng hình phạt bổ sung; T ch thu tiêu hủy 0,012g ma túy, loại Methaphetamine (là mẫu vật còn lại sau giám đ nh); 10 ống thuỷ tinh; 130 túi ni lông màu trắng, viền màu đỏ, loại túi có khoá zip và toàn bộ vỏ bao niêm phong. T ch thu nộp ngân sách nhà n ớc 01 điện thoại di động OPPO A15 màu xanh, số Imei1: 869559055698117, số Imei2: 869559055698109, có gắn số sim 0977921487; 01 điện thoại di động Iphone X, màu trắng, có gắn sim số 0981201163, số Imei: 353053095215291; 01 điện thoại di động Huawei nova 3i, số Imei: 864188040604298, số Imei2: 864188040634303, bên trong lắp sim số 0923272043, có số sê ri sim t ng ứng: 89840509201329653615; 01 điện thoại di động nhãn hiệu Iphone r, màu đen, lắp sim số 0988529678, có số Imei: 356834110175439, số Imei2: 356834110970714; 01 điện thoại di động nhãn hiệu Iphone 6s Plus, màu vàng hồng, lắp sim số: 0964939103, có số Imei: 353296072212209 và 01 điện thoại di động nhãn hiệu Nokia 105, màu đen, lắp sim số 0352735003, có số sê ri 1353120115012766. Truy thu của b cáo V 3 900 000đ, b cáo V1 2.000.000đ và b cáo H 100 000đ để nộp ngân sách nhà n ớc. Ba b cáo phải ch u án phí HSST theo quy đ nh của pháp luật

Tại phiên tòa, ba b cáo thừa nhận toàn bộ hành vi phạm tội của mình, không tranh luận lại quan điểm luận tội của Đại diện Viện kiểm sát và xin đ ợc giảm nhẹ hình phạt

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Trên c sở nội dung vụ án, căn cứ vào các tài liệu trong hồ s vụ án đã đ ợc tranh tụng tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận đ nh nh sau:

[1] Về tính hợp pháp của các hành vi, quyết định tố tụng: Hành vi, quyết đ nh tố tụng của C quan điều tra Công an th xã Nghi S n, Điều tra viên, Viện kiểm sát nhân dân th xã Nghi S n, Kiểm sát viên trong quá trình điều tra, truy tố đã thực hiện đúng về thẩm quyền, trình tự, thủ tục quy đ nh của Bộ luật Tố tụng hình sự Quá trình điều tra, truy tố và tại phiên tòa, các b cáo không có ý kiến ho c khiếu nại về hành vi, quyết đ nh của C quan tiến hành tố tụng, ng ời tiến hành tố tụng Do đó, các hành vi, quyết đ nh tố tụng của C quan tiến hành tố tụng, ng ời tiến hành tố tụng đã thực hiện đều hợp pháp

[2] Phân tích những chứng cứ xác định có tội, chứng cứ xác định không có tội:

Tại phiên tòa, ba b cáo khai nhận: uất phát từ động c vụ lợi, nên Hoàng Văn V đã tìm mua ma túy về đ a cho Nguyễn Văn V1 và Trần Văn H bán kiếm lời, trong các ngày 07/9/2022 và 25/9/2022, V đã 02 lần đ a cho V1, tổng cộng 10 túi ma túy đá (Methamphetamine) để bán trái phép cho các đối t ợng có nhu cầu Ngày 08/9/2022, V1 thông qua H đã bán trái phép cho Lê Văn T 02 túi ma túy đá với giá 1 000 000 đồng, H đ ợc h ởng lợi 100 000 đồng tiền hoa hồng theo thỏa thuận; ngày 25/9/2022, V1 tiếp tục bán trái phép cho Lê Văn L và Trần Văn T1, mỗi ng ời 01 túi ma túy đá với giá 500 000 đồng Số ma túy còn lại, V1 khai đã bán hết cho ng ời có nhu cầu sử dụng, tuy nhiên V1 không nhớ đã bán cho ai, ở đâu nên không có căn cứ xác đ nh các lần bán trái phép chất ma túy này

Lời khai nhận của ba b cáo phù hợp với tài liệu, chứng cứ có trong hồ s vụ án và phù hợp với lời khai ng ời làm chứng Do đó có đủ c sở kết luận hành vi của Hoàng Văn V đủ các yếu tố cấu thành tội “Mua bán trái phép chất ma tuý” theo các điểm b, q khoản 2 Điều 251 của Bộ luật Hình sự; hành vi của Nguyễn Văn V1 đủ các yếu tố cấu thành tội “Mua bán trái phép chất ma tuý” theo điểm b khoản 2 Điều 251 của Bộ luật Hình sự; hành vi của Trần Văn H đủ các yếu tố cấu thành tội “Mua bán trái phép chất ma túy” theo khoản 1 Điều 251 của Bộ luật Hình sự.

Về nguồn gốc ma túy, Hoàng Văn V khai mua ma túy của một ng ời đàn ông tên N ở khu vực ph ờng Q, th xã H, tỉnh Nghệ An Tuy nhiên do V khai không quen biết, không rõ tên, tuổi, đ a chỉ cụ thể của ng ời này nên C quan điều tra không có c sở để điều tra mở rộng vụ án

Đối với Lê Văn T có hành vi tàng trữ trái phép 0,017g Methamphetamine nh m mục đích sử dụng, ch a đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự, Công an th xã Nghi S n đã ra Quyết đ nh xử phạt vi phạm hành chính đối với T theo quy đ nh.

Đối với hành vi sử dụng trái phép chất ma túy của Lê Văn T, Lê Văn L, Hoàng Văn V và Nguyễn Văn V1, Trần Văn T1, Công an th xã Nghi S n đã ra Quyết đ nh xử phạt vi phạm hành chính đối với những ng ời này theo quy đ nh.

[3] Xét tính chất, mức độ hành vi và hậu quả thấy rằng: Hiện nay trên đ a bàn th xã Nghi S n nói riêng, cũng nh trên toàn quốc nói chung, tình trạng mua bán, tàng trữ và tổ chức sử dụng trái phép chất ma túy đang diễn ra khá phức tạp và có chiều h ớng gia tăng Hành vi phạm tội của các b cáo là nguy hiểm cho xã hội, làm ảnh h ởng đến tình hình an ninh chính tr và trật tự an toàn xã hội, vi phạm chế độ độc quyền quản lý chất gây nghiện của Nhà n ớc, làm gia tăng tệ nạn nghiện ma túy và cũng làm phát sinh nhiều tệ nạn xã hội khác Hành vi của các b cáo làm cho nhân dân hoang mang, lo sợ Vì vậy, cần phải tuyên cho mỗi b cáo một hình phạt thật nghiêm và cần thiết phải cách ly cả ba b cáo ra khỏi đời sống xã hội một thời gian, mới có tác dụng giáo dục, răn đe và phòng ngừa chung

Đây là vụ án đồng phạm giản đ n, nh ng khi l ợng hình cần phải phân tích đánh giá vai trò của từng b cáo Đối với Hoàng Văn V là ng ời cung cấp ma túy cho V1 bán theo giá V ấn đ nh, do đó b cáo V có vai trò thứ nhất trong vụ án; Nguyễn Văn V1 là ng ời trực tiếp giao d ch bán ma túy cho các đối t ợng có nhu cầu, sau đó chuyển tiền bán ma túy cho V, do đó b cáo V1 có vai trò thứ hai; Trần Văn H liên hệ bán giúp ma túy cho V để h ởng tiền hoa hồng theo thỏa thuận, do đó b cáo H có vai trò thứ ba.

[4] Xét về nhân thân và trách nhiệm hình sự:

- Tiền sự: Cả ba b cáo không có tiền sự

- Tiền án: Hoàng Văn V có 02 tiền án: Ngày 20/6/2016 b xử phạt 26 tháng tù về tội mua bán trái phép chất ma túy và ngày 10/10/2019 b xử phạt 30 tháng tù về tội mua bán trái phép chất ma túy, đến nay ch a đ ợc xóa án tích. Hành vi phạm tội lần này của b cáo V là tái phạm nguy hiểm.

- Về nhân thân:

+ Đối với b cáo Hoàng Văn V: Ngày 19/4/2013, b Công an huyện Tĩnh Gia (nay là Công an th xã Nghi S n) xử phạt vi phạm hành chính về hành vi cố ý gây th ng tích và ngày 28/02/2023 b Công an th xã Nghi S n xử phạt hành chính về hành vi sử dụng trái phép chất ma túy.

+ Đối với Nguyễn Văn V1: Ngày 20/6/2016, b Tòa án nhân dân huyện Tĩnh Gia (nay là TAND th xã Nghi S n) xử phạt 24 tháng tù về tội mua bán trái phép chất ma túy và ngày 28/02/2023 b công an th xã Nghi S n xử phạt hành chính về hành vi sử dụng trái phép chất ma túy.

+ Đối với Trần Văn H: Ngày 29/9/2006, b UBND huyện Tĩnh Gia (nay là UBND th xã Nghi S n) quyết đ nh áp dụng biện pháp xử lý hành chính đ a vào Tr ờng giáo d ỡng số 02 Ninh Bình, thời hạn chấp hành là 24 tháng; ngày 07/9/2009, b Công an huyện Tĩnh Gia (nay là Công an th xã Nghi S n) xử phạt vi phạm hành chính về hành vi không có giấy phép lái xe mô tô và ngày 17/9/2013, b Tòa án nhân dân huyện Tĩnh Gia (nay là TAND th xã Nghi S n) xử phạt 36 tháng tù về tội trộm cắp tài sản.

- Về tình tiết tăng n ng: Cả 03 b cáo đều không có tình tiết tăng n ng trách nhiệm hình sự.

- Tình tiết giảm nhẹ: Cả 03 b cáo đều có 01 tình tiết giảm nhẹ là “Ng ời phạm tội thành khẩn khai báo” quy đ nh tại điểm s khoản 1 Điều 51 Bộ luật Hình sự Riêng b cáo Hoàng Văn V và Nguyễn Văn V1 đã tự nguyện ra đầu thú nên đ ợc h ởng thêm tình tiết giảm nhẹ theo quy đ nh tại khoản 2 Điều 51 của Bộ luật Hình sự Bố của b cáo Hoàng Văn V là th ng binh và là ng ời có công với cách mạng đ ợc t ng th ởng Huân, huy ch ng, do đó b cáo V đ ợc h ởng thêm tình tiết giảm nhẹ theo quy đ nh tại khoản 2 Điều 51 của Bộ luật Hình sự

[5] Xét về phần hình phạt bổ sung: Không áp dụng hình phạt bổ sung đối với cả ba b cáo

[6] Xét về vật chứng:

- Đối với 0,012g ma túy, loại Methaphetamine (là mẫu vật còn lại sau giám đ nh); 10 ống thuỷ tinh; 130 túi ni lông màu trắng, viền màu đỏ, loại túi có khoá zip và toàn bộ vỏ bao niêm phong; hiện đang đ ợc nhập kho Chi cục Thi hành án dân sự th xã Nghi S n theo phiếu nhập kho số NK2023/32 ngày 30/3/2023, đây là vật thuộc loại Nhà n ớc cấm tàng trữ, l u hành và những vật không có giá tr sử dụng nên cần căn cứ điểm c khoản 1 Điều 47 BLHS; điểm a, c khoản 2 Điều 106 BLTTHS để t ch thu tiêu hủy

- Đối với 01 điện thoại di động OPPO A15 màu xanh, số Imei1: 869559055698117, số Imei2: 869559055698109, có gắn số sim 0977921487; 01 điện thoại di động Iphone X, màu trắng, có gắn sim số 0981201163, số Imei: 353053095215291; 01 điện thoại di động Huawei nova 3i, số Imei: 864188040604298, số Imei2: 864188040634303, bên trong lắp sim số 0923272043, có số sê ri sim t ng ứng: 89840509201329653615; 01 điện thoại di động nhãn hiệu Iphone r, màu đen, lắp sim số 0988529678, có số Imei: 356834110175439, số Imei2: 356834110970714; 01 điện thoại di động nhãn hiệu Iphone 6s Plus, màu vàng hồng, lắp sim số: 0964939103, có số Imei: 353296072212209 và 01 điện thoại di động nhãn hiệu Nokia 105, màu đen, lắp sim số 0352735003, có số sê ri 1353120115012766, hiện đang đ ợc nhập kho Chi cục Thi hành án dân sự th xã Nghi S n theo phiếu nhập kho số NK2023/32 ngày 30/3/2023, 06 chiếc điện thoại này đ ợc anh T và các b cáo sử dụng để thực hiện hành vi phạm tội Do đó cần căn cứ điểm a khoản 1 Điều 47 BLHS; điểm a khoản 2 Điều 106 BLTTHS để t ch thu nộp ngân sách nhà n ớc

- Đối với số tiền các b cáo đ ợc h ởng từ việc bán ma túy cho các đối t ợng nghiện, cụ thể b cáo H là 100.000đ, b cáo V1 là 2.000.000đ và b cáo V là 3.900.000đ Đây là số tiền các b cáo có đ ợc do thực hiện hành vi phạm tội mà có Do đó cần căn cứ điểm b khoản 1 Điều 47 BLHS; điểm b khoản 2 Điều 106 BLTTHS để truy thu 100 000đ của b cáo H, 2 000 000đ của b cáo V1 và 3.900.000đ của b cáo V để nộp ngân sách nhà n ớc

- Đối với 02 thẻ ATM mang tên “TRAN VAN H” mà C quan điều tra thu giữ của Trần Văn H. 02 chiếc thẻ này không liên quan đến hành vi phạm tội, nên C quan điều tra đã trả cho cho ch Đỗ Th T2, vợ của H và là ng ời đ ợc H uỷ quyền nhận tài sản, do đó Hội đồng xét xử miễn xét

[7] Xét về án phí: Ba b cáo phải ch u tiền án phí hình sự s thẩm theo quy đ nh tại khoản 2 Điều 136 BLTTHS; Điều 3; khoản 1 Điều 21; điểm a khoản 1 Điều 23 Ngh quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy đ nh về án phí và lệ phí Tòa án.

Vì các ẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Tuyên bố: Hoàng Văn V, Nguyễn Văn V1 và Trần Văn H phạm tội “Mua bán trái phép chất ma túy”.

1 Căn cứ điểm b, q khoản 2 Điều 251; điểm s khoản 1, khoản 2 Điều 51; Điều 17; Điều 58 và Điều 38 Bộ luật Hình sự;

ử phạt: Hoàng Văn V 09 năm tù Hạn tù tính từ ngày 28/9/2022.

2 Căn cứ điểm b khoản 2 Điều 251; điểm s khoản 1, khoản 2 Điều 51; Điều 17; Điều 58 và Điều 38 Bộ luật Hình sự;

ử phạt: Nguyễn Văn V1 08 năm tù Hạn tù tính từ ngày 28/9/2022.

3 Căn cứ khoản 1 Điều 251; điểm s khoản 1 Điều 51; Điều 17; Điều 58 và Điều 38 Bộ luật Hình sự;

ử phạt: Trần Văn H 27 tháng tù Hạn tù tính từ ngày 04/10/2022.

4. Về vật chứng: Căn cứ điểm a, b, c khoản 1 Điều 47 Bộ luật Hình sự; điểm a, b, c khoản 2 Điều 106 BLTTHS;

- T ch thu tiêu hủy 0,012g ma túy, loại Methaphetamine (là mẫu vật còn lại sau giám đ nh); 10 ống thuỷ tinh; 130 túi ni lông màu trắng, viền màu đỏ, loại túi có khoá zip và toàn bộ vỏ bao niêm phong; hiện đang đ ợc nhập kho Chi cục Thi hành án dân sự th xã Nghi S n theo phiếu nhập kho số NK2023/32 ngày 30/3/2023;

- T ch thu nộp ngân sách nhà n ớc 01 điện thoại di động OPPO A15 màu xanh, số Imei1: 869559055698117, số Imei2: 869559055698109, có gắn số sim 0977921487; 01 điện thoại di động Iphone X, màu trắng, có gắn sim số 0981201163, số Imei: 353053095215291; 01 điện thoại di động Huawei nova 3i, số Imei: 864188040604298, số Imei2: 864188040634303, bên trong lắp sim số 0923272043, có số sê ri sim t ng ứng: 89840509201329653615; 01 điện thoại di động nhãn hiệu Iphone r, màu đen, lắp sim số 0988529678, có số Imei: 356834110175439, số Imei2: 356834110970714; 01 điện thoại di động nhãn hiệu Iphone 6s Plus, màu vàng hồng, lắp sim số: 0964939103, có số Imei: 353296072212209 và 01 điện thoại di động nhãn hiệu Nokia 105, màu đen, lắp sim số 0352735003, có số sê ri 1353120115012766 hiện đang đ ợc nhập kho Chi cục Thi hành án dân sự th xã Nghi S n theo phiếu nhập kho số NK2023/32 ngày 30/3/2023;

- Truy thu của b cáo H 100 000đ, b cáo V1 2 000 000đ và b cáo V 3.900.000đ để nộp ngân sách nhà n ớc

5 Về án phí: Căn cứ khoản 2 Điều 136 BLTTHS; Điều 3; khoản 1 Điều 21; điểm a khoản 1 Điều 23 Ngh quyết 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban th ờng vụ Quốc hội về án phí, lệ phí Tòa án.

Buộc mỗi b cáo phải ch u 200 000 đồng án phí hình sự s thẩm

Án xử công khai s thẩm có m t các b cáo; vắng m t ng ời có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan. Các b cáo có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Ng ời có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận đ ợc bản án ho c niêm yết bản án

Tr ờng hợp bản án đ ợc thi hành tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì ng ời đ ợc thi hành án, ng ời phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án ho c b c ỡng chế thi hành án theo quy đ nh tại Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án đ ợc thực hiện theo quy đ nh tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự

Cỡ chữ