vanban.org

Bản án 29/2023/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Chấp nhận y u cầu củ nguy n đơn.

1 Về qu n hệ hôn nhân: Cho ly hôn giữ bà U và ông A. 2 Về con chung: Giao cháu Q, sinh 03/01/2016 cho bà U trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục. Bà U không y u cầu cấp dưỡng nuôi con chung n n Hội đồng xét xử không xem xét.

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Chấp nhận y u cầu củ nguy n đơn.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật tố tụng dân sự T án; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ CAM RA
TỈNH KHÁNH HOÀ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 29/2023/HNGĐ-ST
Ngày: 10/5/2023
V/v: Ly hôn.

NHÂN DA

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CAM RA, TỈNH KHÁNH HÒA

Với thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

- Th m phán - Chủ t phi n t : Ông Nguyễn Bảy Nhuận

- Hội th m nhân dân:

Ông Trần Tá

Ông Cao Hữu Lý

- Thư ký T án ghi bi n bản phi n t : Bà Trần Thị ThA Huyền – Thư ký Tòa án nhân dân thành phố C m RA, tỉnh Khánh H .

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố C m RA, tỉnh Khánh H tham gia phiên tòa: Bà Lê Thị Hồng Lan - Kiểm sát vi n.

Ngày 10 tháng 5 năm 2023, tại trụ sở T án nhân dân thành phố C m RA tiến hành xét xử sơ th m công kh i vụ án hôn nhân gi đình sơ th m thụ lý số 15/2023/TLST-HNGĐ ngày 08/02/2023 về việc “Ly hôn” theo Quyết định đư vụ án r xét xử số 26/2023/QĐXXST-HNGĐ ngày 19/4/2023 và Quyết định hoãn phi n t số 26/2023/QĐST-HNGĐ ngày 28/4/2023 giữ các đương sự:

Nguyên đơn: Bà U, sinh năm 1986.

Nơi cư trú: Số 7, phường T, thành phố N, tỉnh Khánh Hòa. Có đơn đề nghị xét xử vắng mặt.

Bị đơn: Ông A, sinh năm 1984.

Nơi cư trú: Tổ dân phố G, phường C, thành phố R, tỉnh Khánh H . Vắng mặt.

NỘI DUNG V ÁN:

Tại đơn khởi kiện đề ngày 18/11/2022, bản tự khai ngày 17/3/2023 nguyên đơn bà U trình bày:

- Về hôn nhân: Bà và ông A kết hôn năm 2014, được Ủy b n nhân dân phường C m Phúc Bắc, thành phố C m RA cấp Giấy chứng nhận kết hôn số 35/2014, qU số 01/2012 ngày 02/4/2014. S u khi kết hôn xong ông bà chung sống tại đị chỉ tổ dân phố H, phường C, thành phố C m RA.

Trong quá trình chung sống, thời gi n đầu vợ chồng chung sống hạnh phúc, nhưng từ năm 2017 mâu thuẫn vợ chồng ngày càng trầm tr ng. Nguyên nhân mâu thuẫn là do ông A không có trách nhiệm, nghĩ vụ trong v i tr người chồng, người ch , ông A thường xuy n nói dối bà để v y mượn tiền chơi cá độ đá bA, không qu n tâm chăm sóc con cái cùng bà, không muốn cùng bà xây dựng gi đình, chồng bà đối xử với bà và con bà ngày càng tệ n n giữ h i vợ chồng thường xuy n cãi nh u và không tôn tr ng nh u. Hiện n y h i vợ chồng đã sống ly thân một thời gi n dài.

Bà thấy cuộc sống hôn nhân củ vợ chồng đến n y không đạt được hạnh phúc như mong muốn, không thể tiếp tục kéo dài cuộc sống hôn nhân này, n n bà đề nghị T án nhân dân thành phố C m RA cho bà được ly hôn với ông A.

2. Về con chung: Giữ bà và ông A có 01 con chung là cháu Q, sinh 03/01/2016, hiện cháu đ ng sống với bà nên bà đề nghị gi o con chung cho bà trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc. Bà không y u cầu ông A phải cấp dưỡng nuôi con chung.

- Về tài sản chung và nợ chung: Tự thỏ thuận, không y u cầu T án giải quyết.

* Trong quá trình giải quyết vụ án, T án đã tiến hành triệu tập ông A nhưng ông A không đến T án để làm việc n n không có lời kh i.

Tại phiên toà:

Nguy n đơn vắng mặt nhưng đã có đơn đề nghị xét xử vắng mặt. Bị đơn vắng mặt không có lý do.

Đại diện Viện kiểm sát phát biểu: Về việc tuân theo pháp luật tố tụng: Trong quá trình giải quyết vụ án, Th m phán, Hội đồng xét xử đã tuân thủ đúng các qui định củ Bộ luật tố tụng dân sự, xác định đúng th m quyền, qu n hệ pháp luật trA chấp. Nguy n đơn đã thực hiện đầy đủ quyền và nghĩ vụ củ mình. Bị đơn không chấp hành đầy đủ quyền và nghĩ vụ củ mình.

Về việc giải quyết vụ án: Đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận y u cầu khởi kiện củ bà U; về hôn nhân: Cho ly hôn giữ bà U và ông A; về con chung: Giao con chung cho bà U trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục, bà U không y u cầu cấp dưỡng nuôi con chung n n không xem xét; về tài sản chung: Bà U không y u cầu giải quyết, bị đơn vắng mặt không trình bày ý kiến nên không xem xét. Về án phí đương sự phải chịu theo quy định củ pháp luật.

NH N NH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên toà, Hội đồng xét xử nhận định:

[1] Về qu n hệ tranh chấp và th m quyền giải quyết vụ án:

Xét y u cầu khởi kiện củ nguy n đơn cùng các tài liệu có trong hồ sơ vụ án có đủ cơ sở xác định đây là vụ án dân sự về việc: “Ly hôn”, do bị đơn là ông A hiện n y đ ng cư trú tại phường C m Phúc Bắc, thành phố C m Ranh n n vụ án thuộc th m quyền giải quyết củ Tòa án nhân dân thành phố C m Ranh theo quy định tại khoản 1 Điều 28, điểm khoản 1 Điều 35, điểm khoản 1 Điều 39 củ Bộ luật Tố tụng dân sự.

[2] Về thủ tục tố tụng:

Ông A đã được triệu tập hợp lệ lần thứ hai mà vẫn vắng mặt tại phi n t không có lý do, bà U có đơn đề nghị T án xét xử vắng mặt. Căn cứ điểm b khoản 2 Điều 227, khoản 1 Điều 228, Điều 238 Bộ luật tố tụng dân sự T án vẫn tiến hành xét xử vụ án.

Vụ án được thụ lý theo thủ tục rút g n, tuy nhi n bị đơn ông A không đến T án làm việc n n không lấy được lời kh i, T án đã có thông báo chU vụ án s ng giải quyết theo thủ tục thông thường.

[3] Về y u cầu củ đương sự:

[3.1] Về qu n hệ hôn nhân: Bà U và ông A tự nguyện chung sống, có đăng ký kết hôn ngày 02/4/2014 tại UBND phường C m Phúc Bắc, thành phố C m Ranh, tỉnh Khánh H . Đây là hôn nhân hợp pháp.

S u khi kết hôn vợ chồng chung sống hạnh phúc thời gi n đầu nhưng về sau thường xuy n phát sinh nhiều mâu thuẫn. Nguy n nhân mâu thuẫn là do hai vợ chồng bất đồng qu n điểm, không tìm được tiếng nói chung, thường xuy n xảy ra cãi vã. Hội đồng xét xử thấy rằng giữ h i vợ chồng tình cảm không c n, không thể hàn gắn được, hôn nhân lâm vào tình trạng trầm tr ng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích củ hôn nhân không đạt được. Vì vậy, cần chấp nhận y u cầu xin ly hôn củ bà U, cho bà U ly hôn ông A để tạo điều kiện cho h i b n ổn định cuộc sống riêng.

[3.2] Về con chung: Bà U và ông A có một con chung là cháu Q, sinh 03/01/2016. Hiện n y cháu Q đ ng ở với bà U, cháu có nguyện v ng được ở với mẹ, để tạo điều kiện cho cháu được chăm sóc và phát triển tốt nhất. Vì vậy, Hội đồng xét xử chấp nhận y u cầu củ bà U, giao con chung cho bà U trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục. Bà U không y u cầu cấp dưỡng nuôi con n n Hội đồng xét xử không xem xét.

[3.3] Về tài sản: Nguy n đơn không y u cầu giải quyết, bị đơn không trình bày qu n điểm n n Hội đồng xét xử không xem xét.

[4] Về án phí: Bà U phải chịu án phí dân sự sơ th m theo quy định pháp luật.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT NH:

Căn cứ vào các Điều 51, 56, 58, 81, 82, 83 và Điều 84 Luật Hôn nhân gi đình;

Căn cứ khoản 1 Điều 28; khoản 1 Điều 35; khoản 1 Điều 39; khoản 4 Điều 147; điểm b khoản 2 Điều 227; khoản 1 Điều 228; Điều 238; Điều 271 và Điều 273 Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ Nghị quyết 326/2016/UBTUQH14 ngày 30/12/2016 củ Ủy b n Thường vụ Quốc hội (quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí T án).

Tuyên xử:

1. Chấp nhận y u cầu củ nguy n đơn.

1.1 Về qu n hệ hôn nhân: Cho ly hôn giữ bà U và ông A.

1.2 Về con chung: Giao cháu Q, sinh 03/01/2016 cho bà U trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục. Bà U không y u cầu cấp dưỡng nuôi con chung n n Hội đồng xét xử không xem xét.

Ông A có quyền, nghĩ vụ thăm nom con chung không i được cản trở. Vì quyền lợi m i mặt củ con chung, theo y u cầu củ một hoặc cả h i b n T án có thể quyết định th y đổi người trực tiếp nuôi con, th y đổi mức cấp dưỡng nuôi con hoặc hạn chế quyền thăm nom, chăm sóc con củ người không trực tiếp nuôi con.

1.3 Về tài sản chung và nợ chung: Nguy n đơn không y u cầu T án giải quyết, bị đơn không trình bày qu n điểm nên Hội đồng xét xử không xem xét.

2. Về án phí: Bà U phải nộp 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) án phí hôn nhân và gi đình sơ th m nhưng được trừ vào 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí mà bà đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí lệ phí tòa án số AA/2022/0000398 ngày 06 tháng 02 năm 2023 củ Chi cục Thi hành án dân sự thành phố C m Ranh. Như vậy, bà U c n phải nộp 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí.

3. Quyền kháng cáo: Các đương sự có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được ni m yết.

* Quy định:

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏ thuận thi hành án, quyền y u cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ