- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị Nguyễn Hằng N và anh Dư Bình Đ"
- Tòa quyết gì? hành xét xử vắng mặt chị Nguyễn Hằng N, anh Dư Bình Đ.
- Căn cứ chính? Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THỚI BÌNH CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TỈNH CÀ MAU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 29/2023/HNGĐ-ST Ngày 09-02-2023 V/v tranh chấp ly hôn |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THỚI BÌNH, TỈNH CÀ MAU
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm"phán"-"Chủ"tọa"phiên"tòa: Ông Võ Quốc Văn
Các"Hội"thẩm"nhân"dân:
1. Bà Lê Thị Duyên
2. Ông Đặng Minh Việt
- Thư ký phiên tòa:"Bà Đỗ Hồng Như là Thư ký Tòa án của Toà án nhân dân
huyện Thới Bình, tỉnh Cà Mau.
Ngày 09 tháng 02 năm 2023, tại trụ sở Toà án nhân dân huyện Thới Bình xét
xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 423/2022/TLST – HNGĐ ngày 07 tháng 11 năm 2022 về tranh chấp ly hôn theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 310/2022/QĐXXST - HNGĐ ngày 26 tháng 12 năm 2022, giữa các đương sự:
Nguyên"đơn: Chị Nguyễn Hằng N, sinh năm 1983 (vắng mặt)
Địa chỉ cư trú: A, xã TB, huyện Thới Bình, tỉnh Cà Mau.
Bị"đơn: Anh Dư Bình Đ, sinh năm 1983 (vắng mặt)
Địa chỉ cư trú: Ấp B, xã H, huyện Thới Bình, tỉnh Cà Mau.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
"
Theo"đơn"khởi"kiện"ngày"29"tháng"8"năm"2022"và"trong"quá"trình"giải"quyết"
vụ"án"nguyên"đơn"chị"Nguyễn"Hằng"N"trình"bày:"
Chị N và anh Đ tự nguyện chung sống với nhau, có đăng ký kết hôn tại Ủy
ban nhân dân xã Thới Bình ngày 12/5/2003. Thời gian đầu vợ chồng chung sống hạnh phúc nhưng thời gian gần đây do bất đồng quan điểm, mâu thuẫn ngày càng sâu sắc không hàn gắn được, anh chị đã ly thân từ hơn một năm nay. Chị N xét thấy không thể tiếp tục chung sống với anh Đ được nữa nên chị yêu cầu ly hôn.
Con chung: Có ba người con chung là Dư Hồng N, sinh ngày 08/3/2004, Dư
Khánh B, sinh ngày 15/02/2006 và Dư Thành Đ, sinh ngày 27/9/2012, hiện nay các cháu do anh Đ nuôi dưỡng. Khi ly hôn chị N tự nguyện giao các con chung cho anh Đ tiếp tục nuôi dưỡng, chị N không cấp dưỡng nuôi con.
Tài sản và nợ: Không có nên không yêu cầu giải quyết.
1
Tòa"án"đã"tống"đạt"hợp"lệ"thông"báo"về"việc"thụ"lý"vụ"án,"thông"báo"về"phiên"
họp"cho"anh"Dư"Bình"Đ"nhưng"anh"Đ"không"có"ý"kiến"đối"với"yêu"cầu"khởi"kiện" của"chị""N.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN
Về thủ tục tố tụng:
Theo quy định tại khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1
Điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự, việc chị N yêu cầu ly hôn với anh Đ thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Thới Bình.
Chị N, anh Đ đã được Tòa án triệu tập hợp lệ để tham gia phiên tòa dân sự sơ
thẩm lần thứ hai: Chị N có đơn đề nghị xét xử vắng mặt, anh Đ vắng mặt không có lý do. Căn cứ khoản 1, khoản 3 Điều 228 của Bộ luật tố tụng dân sự. Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt các đương sự này.
Về nội dung vụ án:
Về hôn nhân: Chị N và anh Đ tự nguyện chung sống với nhau, có đăng ký
kết hôn theo quy định nên được pháp luật công nhận là vợ chồng. Quá trình chung sống vợ chồng phát sinh mâu thuẫn sâu sắc, chung sống không còn hạnh phúc nên đã ly thân hơn một năm nay. Điều đó cho thấy hôn nhân của anh, chị đã lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được nên chấp nhận yêu cầu của chị N được ly hôn với anh Đ.
Về con chung: Chị N thống nhất giao các con chung cho anh Đ tiếp tục
nuôi dưỡng. Xét thấy, cháu N đã trưởng thành có khả năng tự lao động để nuôi sống mình nên Hội đồng xét xử không xem xét. Đối với cháu B và Đ chị N giao cho anh Đ nuôi là tự nguyện, các cháu Băng và Đạt đang chung sống ổn định với anh Đ, nên Hội đồng xét xử chấp nhận. Chị N không yêu cầu giải quyết việc cấp dưỡng nuôi con nên không xem xét. Chị N có quyền và nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
Tài sản và nợ: Không có nên không yêu cầu giải quyết.
Về án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Chị N phải chịu số tiền là
300.000 đồng theo quy định tại điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án, do chị N đã nộp tạm ứng án phí số tiền 300.000 đồng nên được đối trừ.
Các đương sự được quyền kháng cáo theo quy định của pháp luật.
Vì""các"lẽ"nêu"trên," "
QUYẾT ĐỊNH
2
Căn cứ khoản 1, 3 Điều 228 của Bộ luật tố tụng dân sự, Hội đồng xét xử tiến
hành xét xử vắng mặt chị Nguyễn Hằng N, anh Dư Bình Đ.
Áp dụng khoản 1 Điều 56, Điều 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình;
khoản 4 Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án:
[1] Về hôn nhân: Chị Nguyễn Hằng N và anh Dư Bình Đ được ly hôn.
[2] Về con chung: Công nhận sự tự nguyện của chị N về việc giao con cho
anh Đ nuôi dưỡng. Giao các cháu Dư Khánh B, sinh ngày 15/02/2006 và Dư Thành Đ, sinh ngày 27/9/2012 cho anh Đ trực tiếp nuôi dưỡng. Chị N không yêu cầu giải quyết việc cấp dưỡng nuôi con nên không xem xét. Chị N có quyền và nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
[3] Về án phí án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Chị N phải chịu số tiền
300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng). Ngày 07/11/2022 chị N đã nộp tạm ứng án phí số tiền 300.000 đồng theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0003124 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thới Bình được đối trừ chuyển thu án phí.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật
thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và Điều 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
Chị N, anh Đ được quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày
được nhận hoặc được tống đạt hợp lệ bản án.
| Nơi nhận: - Các"đương"sự;""""" -"Tòa"án"tỉnh"Cà"Mau;""""""""""""""""""""""""""""""""""""""""" -"VKSND"huyện"Thới"Bình;" -"Chi"cục"THADS"huyện"Thới"Bình;" -"UBND"xã"TB;" -"Lưu"hồ"sơ. """"""""""""""""""""""""""""""""""""""""""""""""""""""""""""""""""""""" 3 | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa Võ Quốc Văn |