- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "PHƯỜNG-PHƯƠNG"
- Tòa quyết gì? Áp d ng các Điều 28, 35, 39, 147 của Bộ luật Tố t ng d n sự.
- Căn cứ chính? Điều 228 Bộ luật Tố t ng d n sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM HUYỆN THẠNH HÓA TỈNH LONG AN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 29/2023/HNGĐ-ST Ngày: 27 - 6 - 2023 V/v tranh chấp “ly hôn” |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THẠNH HÓA, TỈNH LONG AN
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Phùng Trường Thọ
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Nguyễn Văn Bé
2. Ông Lê Văn Lý
- Thư ký phiên tòa: Bà Võ Thị Thanh Thủy – Thư ký Tòa án nhân dân huyện Thạnh Hóa, tỉnh Long An.
Ngày 27 tháng 6 năm 2023, tại tr s T a án nh n d n huyện Thạnh Hóa, tỉnh Long An xét xử sơ thẩm công khai v án th lý số 05/2023/TLST-HNGĐ ngày 09 tháng 01 năm 2023 về việc tranh chấp “ly hôn” theo Quyết định đưa v án ra xét xử số 37/2023/QĐXXST - HNGĐ ngày 10 tháng 5 năm 2023, giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: Bà B T P, sinh năm 1977
Địa chỉ: Ấp Nước Trong, xã Thủy Đông, huyện Thạnh Hóa, tỉnh Long An.
2. Bị đơn: Ông N V P, sinh năm 1973
Địa chỉ: Ấp Nước Trong, xã Thủy Đông, huyện Thạnh Hóa, tỉnh Long An.
(Bà Phường có mặt; ông Phương vắng mặt)
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Nguyên đơn B T P yêu cầu khởi kiện: Bà B T P và ông N V P sống chung vào năm 1997 và có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nh n d n xã Thủy Đông, huyện Thạnh Hóa, tỉnh Long An vào năm 2002. Trong quá trình chung sống, bà Phường và ông Phương có 04 con chung tên Nguyễn Thị Bé Hằng, sinh năm 1997; Nguyễn Thị Bé Nga, sinh năm 2000; Nguyễn Thị Mộng Tuyền, sinh năm 2003; Nguyễn Thị Ngọc Lan, sinh ngày 12/8/2005. Vợ chồng chung sống lúc đầu hạnh phúc nhưng từ năm 2000 do tính tình và quan điểm sống không phù hợp nhau, chủ yếu là ông Phương thường xuyên say rượu và đánh bà Phường. Nay, bà Phường nhận thấy tình cảm vợ chồng không c n, m u thuẫn ngày càng trầm trọng, không thể hàn gắn nên bà Phường kh i kiện yêu cầu: Về tình cảm, bà Phường yêu cầu ly hôn với ông Phương; về con chung, bà Phường yêu cầu được nuôi dưỡng Nguyễn Thị Ngọc Lan, không yêu cầu ông Phương cấp dưỡng nuôi con; về tài sản chung, nợ chung, bà Phường không yêu cầu T a án giải quyết. Riêng các con Nguyễn Thị Bé Hằng, Nguyễn Thị Bé Nga, Nguyễn Thị Mộng Tuyền, Nguyễn Thị Ngọc Lan đã trư ng thành và có cuộc sống tự lập nên bà Phường không yêu cầu T a án giải quyết.
Bị đơn ông N V P đã được T a án triệu tập hợp lệ theo đúng quy định của pháp luật tố t ng d n sự nhưng vắng mặt không có lý do.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ v án được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên t a, Tòa án nhận định:
Về thẩm quyền giải quyết: Bà B T P và ông N V P có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nh n dân xã Thủy Đông, huyện Thạnh Hóa, tỉnh Long An nên là quan hệ hôn nh n hợp pháp. Ông Phương cư trú trên địa phận huyện Thạnh Hóa, bà Phường kh i kiện yêu cầu ly hôn, đ y là quan hệ pháp luật được quy định tại Luật Hôn nh n và gia đình, v án thuộc thẩm quyền giải quyết của T a án nh n d n huyện Thạnh Hóa theo quy định của Bộ luật Tố t ng d n sự.
Về việc giải quyết vắng mặt ông N V P: Ông Phương vắng mặt không có lý do dù đã được triệu tập hợp lệ, căn cứ vào khoản 3 Điều 228 Bộ luật Tố t ng d n sự, T a án tiến hành xét xử vắng mặt ông Phương.
Về hôn nhân: Bà B T P trình bày nguyên nh n m u thuẫn giữa vợ chồng là do tính tình và quan điểm sống không phù hợp nhau chủ yếu do ông Phương thường xuyên say rượu và đánh bà Phường. Xét thấy, ông Phương vắng mặt không tham gia tố t ng tại T a án và cũng không có ý kiến phản bác lời trình bày của bà Phường nên lời trình bày của bà Phường về tình trạng m u thuẫn giữa bà Phường và ông Phương là có cơ s chấp nhận theo quy định tại khoản 2 Điều 92 Bộ luật Tố t ng d n sự. Do đó, Hội đồng xét xử có cơ s khẳng định tình cảm vợ chồng giữa bà Phường và ông Phương không c n, tình trạng trầm trọng, m c đích hôn nh n không đạt được là phù hợp với khoản 1 Điều 51 và khoản 1 Điều 56 Luật Hôn nh n và gia đình.
Về con chung: Bà B T P yêu cầu được nuôi dưỡng Nguyễn Thị Ngọc Lan, không yêu cầu ông Phương cấp dưỡng. Ông Phương vắng mặt và không có ý kiến nào về việc nuôi dưỡng con chung. Bên cạnh đó, cháu Lan hiện đang sống chung với bà Phường và là nữ hiện đã 17 tuổi 10 tháng 15 ngày nên bà Phường tiếp t c nuôi dưỡng là phù hợp. Do đó, Hội đồng xét xử cần chấp nhận yêu cầu nuôi dưỡng con của bà Phường. Riêng các con Nguyễn Thị Bé Hằng, Nguyễn Thị Bé Nga, Nguyễn Thị Mộng Tuyền, Nguyễn Thị Ngọc Lan đã trư ng thành và có cuộc sống tự lập nên bà Phường không yêu cầu T a án giải quyết. Do đó, T a án không xem xét giải quyết.
Về tài sản chung, nợ chung: Bà B T P không yêu cầu T a án giải quyết, ông Phương không có văn bản thể hiện yêu cầu giải quyết nên T a án không xem xét giải quyết.
Về án phí: Căn cứ theo quy định tại Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14, bà B T P phải chịu án phí hôn nh n và gia đình sơ thẩm sung vào công quỹ nhà nước.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Áp d ng các Điều 28, 35, 39, 147 của Bộ luật Tố t ng d n sự.
Áp d ng các Điều 51, 56, 81, 82, 83, 84 Luật Hôn nh n và gia đình; Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14.
Tuyên xử:
Chấp nhận yêu cầu kh i kiện của bà B T P đối với ông N V P.
Về hôn nhân: Cho bà B T P ly hôn với ông N V P.
Về con chung: Bà B T P được quyền nuôi dưỡng con tên Nguyễn Thị Ngọc Lan, sinh ngày 12/8/2005, cháu Lan hiện đang sống chung với bà Phường. Ông Phương không cấp dưỡng nuôi con.
Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa v thăm nom con mà không ai được cản tr . Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con lạm d ng việc thăm nom để cản tr hoặc g y ảnh hư ng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo d c con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu T a án hạn chế quyền thăm nom con của người đó. Vì lợi ích của con, theo yêu cầu của một hoặc cả hai bên, T a án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc mức cấp dưỡng nuôi con.
Về tài sản chung, nợ chung: T a án không xem xét giải quyết trong v án này do các đương sự không yêu cầu.
Về án phí: Bà B T P phải chịu 300.000đ án phí hôn nh n và gia đình sơ thẩm sung vào công quỹ Nhà nước, chuyển số tiền 300.000đ tạm ứng án phí mà bà Phường đã nộp theo biên lai số 0008912 ngày 09 tháng 01 năm 2023 tại Chi c c Thi hành án d n sự huyện Thạnh Hóa sang thi hành án phí.
Án xử sơ thẩm công khai, nguyên đơn có mặt có quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Bị đơn vắng mặt có quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được bản án hoặc kể từ ngày T a án niêm yết bản án.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án d n sự thì người được thi hành án d n sự, người phải thi hành án d n sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án d n sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án d n sự./.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Long An; - V SND huyện Thạnh Hóa; - THADS huyện Thạnh Hóa; - UBND xã Thủy Đông; - Các đương sự; - Lưu án văn. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Phùng Trường Thọ |