- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Và Y M, Hờ Bá S "Yêu cầu ly hôn""
- Tòa quyết gì? Về điều luật áp dụng: Điều 51, 56, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình; các Điều 28, 35, 39, 227, 228 và Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Luật phí và lệ phí; Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN KỲ SƠN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH NGHỆ AN Bản án số:29/2023/HNGĐ-ST Ngày 29 tháng 3 năm 2023 “V/v Yêu cầu ly hôn” |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN KỲ SƠN - TỈNH NGHỆ AN
Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Phan Văn Phú.
Hội thẩm nhân dân: Ông Lầu Bá Chò và ông Trần Thanh Bình.
Thư ký phiên tòa: Ông Già Bá Lầu - Thư ký Tòa án nhân dân huyện Kỳ Sơn, tỉnh Nghệ An.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Kỳ Sơn, tỉnh Nghệ An tham gia phiên tòa: Ông Nguyễn Hữu Thắng - Kiểm sát viên.
Ngày 29 tháng 3 năm 2023, tại Trụ sở Tòa án nhân dân huyện Kỳ Sơn, tỉnh Nghệ An xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 02/2023/TLST-HNGĐ ngày 11/01/2023 về việc “Tranh chấp ly hôn, nuôi con” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 12/2023/QĐXXST- HNGĐ ngày 17 tháng 3 năm 2023, giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Chị Và Y M, sinh năm 1992;
Nơi cư trú: bản Loong Kèo, xã Mường Lống, huyện K, tỉnh N;
Vắng mặt; (Có đơn xin xét xử vắng mặt).
- Bị đơn: Anh Hờ Bá S, sinh năm 1989;
Nơi cư trú: bản Tiền Tiêu, xã N, huyện K, tỉnh N.
Hiện đang chấp hành án tại: Phân trại số 2, trại giam Đồng Sơn, thành phố Đồng Hới, tỉnh Quảng Bình- Vắng mặt.
NỘI DUNG VỤ ÁN
- Tại phiên tòa nguyên đơn chị Và Y M vắng mặt, tuy nhiên theo đơn khởi kiện và các lời khai trong quá trình giải quyết vụ án, chị M trình bày:
Chị Và Y M và anh Hờ Bá S kết hôn năm 2010, có đăng ký kết hôn vào ngày 22/02/2010 tại UBND xã Mường Lống, huyện K, tỉnh N trên cơ sở tự nguyện. Sau khi kết hôn vợ chồng chung sống hạnh phúc và sinh được 01 người con chung. Sau một thời gian chung sống hạnh phúc thì vợ chồng bắt đầu nảy sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân là do tính cách, quan điểm sống không hòa hợp, anh S nghiện ngập, không quan tâm chăm sóc gia đình. Hiện tại tình cảm vợ chồng không còn nên chị M đề nghị Tòa án giải quyết cho chị ly hôn anh S.
Về con chung: Chị M và anh S có 01 con chung là cháu Hờ Y H, sinh ngày 01/01/2012. Nay ly hôn chị M có nguyện vọng nuôi con, không yêu cầu anh S cấp dưỡng nuôi con chung.
Về tài sản chung và nợ: Chị M không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Tại phiên tòa bị đơn anh Hờ Bá S vắng mặt, tuy nhiên quá trình giải quyết vụ án, anh S trình bày:
Anh S và chị M kết hôn năm 2010, có đăng ký tại UBND xã Mường L, huyện K, tỉnh N trên cơ sở tự nguyện. Vợ chồng chung sống với nhau một thời gian thì nảy sinh mâu thuẫn, nguyên nhân là vợ chồng không hợp nhau, thường xuyên xảy ra cãi vã. Hiện tại anh S đang chấp hành án tại trại giam Đồng Sơn, thành phố Đồng Hới, tỉnh Quảng Bình. Nay chị M yêu cầu ly hôn, anh S thấy tình cảm vợ chồng vẫn còn nên không đồng ý.
Về con chung: Vợ chồng có 01 con chung là cháu Hờ Y H, sinh ngày 01/01/2012. Hiện nay con đang sống tại nhà anh S. Nay ly hôn, Anh S yêu cầu để lại con cho ông, bà nội trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng.
Về tài sản chung và nợ chung: Anh S không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Quá trình giải quyết vụ án, con chung của chị M, anh S là cháu Hờ Y H trình bày: Trường hợp bố mẹ ly hôn thì nguyện vọng của cháu là muốn được sống với mẹ.
- Tại phiên Tòa đại diện viện kiểm sát nhân dân huyện K phát biểu ý kiến về việc tuân theo pháp luật tố tụng trong quá trình giải quyết vụ án và nội dung vụ án như sau:
Về việc tuân theo pháp luật: Trong quá trình giải quyết vụ án Thẩm phán, Hội đồng xét xử và Thư ký đã thực hiện đúng trình tự tố tụng theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự, các đương sự đã tuân theo pháp luật tố tụng dân sự .
Về nội dung vụ án: Đề nghị áp dụng Điều 51, 56, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình; các Điều 28, 35, 39, 227, 228 và Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Luật phí và lệ phí; Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn.
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Và Y M được ly hôn với anh Hờ Bá S.
- Về con chung: Giao con chung Hờ Y H, sinh ngày 01/01/2012 cho chị Và Y M trực tiếp nuôi dưỡng, tạm hoãn nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con cho anh S.
- Về án phí: Chị Và Y M phải chịu án phí ly hôn theo quy định của pháp luật
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu đầy đủ, toàn diện các chứng cứ, tài liệu có trong hồ sơ vụ án và được thẩm vấn công khai tại phiên tòa, căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, ý kiến của Kiểm sát viên, Hội đồng xét xử nhận định:
Về thủ tục tố tụng: Chị Và Y M khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn, nuôi con khi ly hôn, Hội đồng xét xử xác định đây là quan hệ “Ly hôn, tranh chấp nuôi con khi ly hôn” thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án theo quy định tại khoản 1 Điều 28 của Bộ luật Tố tụng dân sự và thẩm quyền giải quyết là của Tòa án nhân dân cấp huyện theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 35 Bộ luật Tố tụng dân sự. Tại thời điểm khởi kiện, bị đơn là anh Hờ Bá S cư trú tại bản Tiền T, xã N, huyện K, tỉnh N. Vì vậy, vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện K, tỉnh N theo quy định tại khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự.
Về nội dung vụ án:
Về quan hệ hôn nhân: Chị Và Y M và anh Hờ Bá S tiến hành đăng ký kết hôn vào ngày 22/2/2010 tại UBND xã M, huyện K, tỉnh N trên tinh thần tự nguyện, hôn nhân là hoàn toàn hợp pháp.
Sau khi kết hôn, cuộc sống chung của vợ chồng hạnh phúc, tuy nhiên, về sau thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân dẫn tới mâu thuẫn do vợ chồng không hợp nhau, anh S sa vào con đường nghiện ngập, không quan tâm chăm sóc gia đình. Hiện tại anh S đang chấp hành án phạt tù trại giam Đồng Sơn, thành phố Đồng Hới, tỉnh Quảng Bình.
Xét tình cảm giữa chị M, anh S thực sự không còn, mâu thuẫn đã trầm trọng, mục đích hôn nhân không đạt được. Do đó chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của chị Và Y M là phù hợp với các quy định của Luật Hôn nhân và gia đình.
Về con chung: Chị M và anh S có 01 con chung là cháu Hờ Y H, sinh ngày 01/01/2012. Trường hợp ly hôn chị M đề nghị nuôi dưỡng, chăm sóc con chung, không yêu cầu anh S cấp dưỡng, cháu Hờ Y H có nguyện vọng ở với mẹ. Anh S cũng có nguyện vọng được nuôi dưỡng cháu Hờ Y H.
HĐXX xét thấy: Nguyện vọng của chị M và anh S là hoàn toàn chính đáng. Tuy nhiên HĐXX thấy rằng anh S đang chấp hành án tại trại giam Đồng Sơn, thành phố Đồng Hới, tỉnh Quảng Bình, không có điều kiện để nuôi con, hơn nữa cháu Hờ Y Hùa có nguyện vọng ở với mẹ. Do đó để đảm bảo nguyện vọng và sự phát triển mọi mặt cho cháu Hờ Y Hùa, việc giao cháu Hờ Y Hùa cho chị M nuôi dưỡng là hoàn toàn phù hợp. Tạm hoãn nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con cho anh S.
Về tài sản chung: Chị Và Y M, anh Hờ Bá S không yêu cầu Toà án giải quyết nên Hội đồng xét xử không xét.
Về án phí: Chị Và Y M phải chịu án phí ly hôn theo quy định của pháp luật.
Vì các lẽ trên:
QUYẾT ĐỊNH:
Về điều luật áp dụng: Điều 51, 56, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình; các Điều 28, 35, 39, 227, 228 và Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Luật phí và lệ phí; Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội
Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Và Y M.
1/ Về quan hệ hôn nhân: Chị Và Y M được ly hôn với anh Hờ Bá S.
2/ Về con chung: Giao con chung là cháu Hờ Y H, sinh ngày 01/01/2012 cho chị Và Y M trực tiếp nuôi dưỡng. Tạm hoãn nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung cho anh Hờ Bá S.
Bên không trực tiếp nuôi con có quyền thăm nom, chăm sóc con chung, không ai được cản trở việc thực hiện quyền này.
3/ Về tài sản chung: Chị Và Y M và anh Hờ Bá S không yêu cầu Tòa án giải quyết.
4/ Về án phí: Chị Và Y M phải chịu 300.000 đồng án phí ly hôn (Đã nộp 300.000 đồng theo biên lai số 0004286 ngày 11/01/2023 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện K, tỉnh N). Chị M đã nộp đủ án phí ly hôn.
* Về quyền kháng cáo: Nguyên đơn, bị đơn có quyền kháng cáo lên Tòa án nhân dân tỉnh Nghệ An trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết tại trụ sở UBND xã nơi người vắng mặt cư trú. Nơi nhận:
TM/HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
- TAND tỉnh Nghệ An;
THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
- VKSND huyện Kỳ Sơn;
- THADS huyện Kỳ Sơn;
- UBND xã M;
- Các đương sự.
Phan Văn Phú
| Nơi nhận: - Các đương sự; - TAND tỉnh Nghệ An; - VKSND huyện Kỳ Sơn; - Chi cục THADS huyện Kỳ Sơn; - UBND xã Mường Lống; - Lưu hồ sơ vụ án. | TM/ HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Phan Văn Phú |