- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Hồ Thị L - Lê Minh T"
- Tòa quyết gì? Căn c vào các Điều 28, 35, 39, 147, 227, 228, 235, 266, 271, 273 c a B lu t Tố tụng dân sự;
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN DẦU TIẾNG TỈNH BÌNH DƯƠNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 29/2023/HNGĐ-ST Ngày: 28-6-2023 V/v ly hôn, tranh chấp về nuôi con |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN DẦU TIẾNG, TỈNH BÌNH DƯƠNG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Phạm Ngọc Tuyền.
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Bà Nguy n Th
M ;
2. Ông Tr ng H u B nh.
- Thư ký phiên tòa: Bà Nguy n Th Thảo – Th ký Tòa án nhân dân huy n Dầu Tiếng, tỉnh B nh D ng.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Dầu Tiếng, tỉnh Bình Dương tham gia phiên tòa: Bà Nguy n Th Thanh B nh – Kiểm sát viên.
Ngày 28 tháng 6 năm 2023, tại trụ sở Tòa án nhân dân huy n Dầu Tiếng, tỉnh B nh D ng mở phiên tòa xét xử s thẩm công khai vụ án hôn nhân gia đ nh thụ lý số: 75/2023/TLST-HNGĐ ngày 09 tháng 3 năm 2023 về vi c “ly hôn, tranh chấp về nuôi con”, theo Quyết đ nh đ a vụ án ra xét xử số: 27/2023/QĐXXST-HNGĐ ngày 22 tháng 5 năm 2023 và Quyết đ nh ho n phiên toà số 11/2023/QĐST-HNGĐ ngày 09 tháng 6 năm 2023, gi a các đ ng sự:
- Nguyên đơn: Bà H Th L, sinh năm 1983. HKTT: p B, x L, huy n D, tỉnh B nh D ng.
- Bị đơn: Ông ê Minh T, sinh năm 1983. HKTT: p B, x L, huy n D, tỉnh B nh D ng.
Nguyên đ n bà L xin v ng mặt, b đ n ông T v ng mặt không lý do.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
* Theo đơn khởi kiện, quá trình tham gia tố tụng và đơn xin vắng mặt, nguyên đơn bà Hồ Thị L trình bày:
Bà L và ông T chung sống tự nguy n v i nhau t năm 2015, có đăng ký kết hôn tại U ban nhân dân x L ngày 04/3/2015.
Trong thời gian chung sống, hai v ch ng th ờng bất đ ng quan điểm sống, th ờng xuyên xảy ra mâu thu n, nguyên nhân là do ông T không có trách nhi m v i gia đ nh. Bà L đ làm đ n xin ly hôn m t lần nh ng r t đ n để tạo điều ki n cho ông T thay đ i nh ng ông T v n ch ng nào t t ấy. Cu c sống v ch ng đ không còn t nh cảm, mục đ ch hôn nhân không đạt đ c. V v y, bà L làm đ n xin ly hôn v i ông T.
- Con chung: Có 02 con chung tên ê Hoàng N, sinh ngày 10/02/2017 và ê Hoàng Ngọc N1, sinh ngày 16/4/2021. Bà L yêu cầu đ c nuôi hai con chung và yêu cầu ông T cấp d ng nuôi hai con m i tháng là 3.000.000 đ ng t c là m i con 1.500.000 đ ng/tháng cho đến khi con đ 18 tu i.
Tại phiên hoà giải, bà L chỉ yêu cầu ông T cấp d ng nuôi m i con là 1.000.000 đ ng/tháng cho đến khi hai con đ 18 tu i.
- Tài sản chung: Không tranh chấp, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- N chung: Không tranh chấp, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Để ch ng minh cho yêu cầu khởi ki n c a m nh, nguyên đ n có cung cấp cho Tòa án: 01 đ n xin ly hôn; 01 giấy ch ng minh nhân dân nguyên đ n bản sao có ch ng thực , 01 s h khẩu th ờng tr c a nguyên đ n bản sao có ch ng thực , 01 tr ch lục giấy ch ng nh n kết hôn bản ch nh), 02 giấy khai sinh c a con bản sao), 01 bản tự khai c a nguyên đ n bản ch nh ; 01 yêu cầu không tiến hành hòa giải.
Ngoài ra, bà L không có tr nh bày hay không cung cấp ch ng c g thêm.
* Bị đơn ông Lê Minh T:
Ông T đ đ c Tòa án tri u t p h p l để tham gia giải quyết vụ án nh ng ông T v ng mặt không có lý do nên không thu th p đ c ý kiến c a ông T.
* Tại phiên tòa, đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Dầu Tiếng phát biểu ý kiến:
Về th tục tố tụng: Quá tr nh tố tụng cũng nh di n biến tại phiên tòa, Thẩm phán, Th ký và H i đ ng xét xử đ thực hi n đ ng quy đ nh c a B lu t Tố tụng dân sự, đ thực hi n đầy đ vi c tống đạt các văn bản tố tụng cho các bên đ ng sự, xác minh, thu th p ch ng c , xét xử vụ án theo tr nh tự lu t đ nh. Tại phiên tòa, đ có mặt nguyên đ n bà L, b đ n ông T đ c Tòa án tri u t p h p l đến lần th hai nh ng v ng mặt không L do. Vi c v ng mặt c a b đ n ông T là cố t nh nên đề ngh xét xử v ng mặt đ ng sự theo các Điều 227, 228 c a B lu t Tố tụng dân sự. Không kiến ngh kh c phục, b sung các th tục tố tụng. Quan h pháp lu t là ly hôn, tranh chấp về nuôi con.
Về n i dung vụ án: Đề ngh H i đ ng xét xử chấp nh n yêu cầu khởi ki n c a nguyên đ n bà L.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên c u các tài li u có trong h s vụ án đ đ c thẩm tra tại phiên tòa, căn c vào kết quả tranh tụng tại phiên tòa, H i đ ng xét xử nh n đ nh:
Tại phiên tòa xét xử s thẩm, nguyên đ n bà L xin v ng mặt, b đ n ông T đ đ c tri u t p đến lần th hai nh ng v ng mặt không lý do. Quá tr nh tiến hành tố tụng, Tòa án đ thực hi n đầy đ các th tục tố tụng để b đ n ông T thực hi n các quyền và ngh a vụ c a m nh khi tham gia giải quyết vụ án. Vi c b đ n ông T v ng mặt tại phiên tòa là cố t nh và vi c v ng mặt c a bà L không ảnh h ởng đến vi c xét xử nên H i đ ng xét xử tiến hành xét xử v ng mặt ông T, bà L theo quy đ nh tại Điều 227, 228 c a B lu t Tố tụng dân sự.
Nguyên đ n bà L khởi ki n yêu cầu ly hôn đối v i b đ n ông T, kết quả xác minh xác đ nh b đ n ông T có h khẩu th ờng tr và v n đang c tr tại ấp B, x L, huy n Dầu Tiếng, tỉnh B nh D ng nên vụ án thu c thẩm quyền thụ lý, giải quyết c a Tòa án nhân dân huy n Dầu Tiếng, tỉnh B nh D ng theo quy đ nh tại các Điều 28, 35, 39 c a B lu t Tố tụng dân sự năm 2015 và quan h pháp lu t tranh chấp là ly hôn, tranh chấp về nuôi con.
Xét yêu cầu khởi ki n c a nguyên đ n bà L:
Về quan hệ hôn nhân: Bà L và ông T tự nguy n chung sống v i nhau, hôn nhân tự nguy n có t ch c l c i và có đăng ký kết hôn tại tại U ban nhân dân x L, huy n Dầu Tiếng ngày 04/3/2015. Hôn nhân gi a bà L và ông T là h p pháp và đ c pháp lu t th a nh n. Bà L xác đ nh quá tr nh chung sống bà L và ông T đ xảy ra nhiều mâu thu n do bất đ ng quan điểm, do ông T không có trách nhi m v i gia đ nh, mục đ ch hôn nhân không đạt đ c nên bà L xin đ c ly hôn v i ông T. Tòa án đ tiến hành xác minh tại Ban l nh đạo ấp B xác đ nh: Ông T v n còn c tr tại đ a ph ng nh ng không đến Tòa án làm vi c theo giấy tri u t p c a Tòa án, ông T và bà L đ xảy ra nhiều mâu thu n và đ không còn sống chung v i nhau nhiều năm nay, nguyên nhân mâu thu n là do ông T không có trách nhi m, có hành vi qu y phá gia đ nh. B đ n ông T cố t nh v ng mặt dù đ đ c Tòa án tri u t p h p l , cho thấy, ông T đ không quan L đến vi c hàn g n t nh cảm v ch ng và mối quan h gia đ nh. Xét t nh trạng hôn nhân gi a bà L và ông T đ lâm vào t nh trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đ ch hôn nhân không đạt đ c nên H i đ ng xét xử chấp nh n cho bà L đ c ly hôn v i ông T theo quy đ nh tại Điều 19, 56 u t Hôn nhân và gia đ nh.
Về con chung: Quá tr nh chung sống bà L và ông T có 02 con chung tên ê Hoàng N, sinh ngày 10/02/2017 và ê Hoàng Ngọc N1, sinh ngày 16/4/2021. Bà L yêu cầu nuôi hai con và yêu cầu ông T cấp d ng nuôi hai con m i tháng là 2.000.000 đ ng m i con là 1.000.000 đ ng/tháng . H i đ ng xét xử thấy rằng hai cháu hi n đang sống chung v i bà L, có nguy n vọng đ c sinh sống v i bà L nên giao cho bà L nuôi d ng là phù h p. Vi c cấp d ng là ngh a vụ b t bu c c a cha m không trực tiếp nuôi con. Bà L trực tiếp nuôi hai con nên ông T phải có ngh a vụ cấp d ng nuôi con. M c cấp d ng bà L yêu cầu là phù h p nên H i đ ng xét xử chấp nh n.
Về tài sản chung, nợ chung: Bà L không tranh chấp về tài sản chung, n chung nên H i đ ng xét xử không xem xét giải quyết.
kiến c a đại di n Vi n kiểm sát về n i dung vụ án, các th tục tố tụng, quá tr nh tiến hành tố tụng cũng nh di n biến tại phiên tòa là có căn c , phù h p quy đ nh c a pháp lu t.
Về án ph : Nguyên đ n bà L phải ch u án ph hôn nhân gia đ nh s thẩm; b đ n ông T phải ch u án ph cấp d ng nuôi con theo quy đ nh c a pháp lu t.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
- Căn c vào các Điều 28, 35, 39, 147, 227, 228, 235, 266, 271, 273 c a B lu t Tố tụng dân sự;
- Căn c vào các Điều 19, 56, 82, 83, 84 c a u t Hôn nhân và gia đ nh;
- Căn c Ngh quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 c a y ban Th ờng vụ Quốc h i Khóa 14 quy đ nh về m c thu, mi n, giảm, thu n p, quản lý và sử dụng án ph và l ph Tòa án.
1. Chấp nh n yêu cầu khởi ki n c a bà H Th L đối v i ông ê Minh T về vi c “ly hôn, tranh chấp về nuôi con”.
1.1. Về quan hệ hôn nhân: Bà H Th L đ c ly hôn v i ông ê Minh T.
1.2. Về con chung và cấp dưỡng nuôi con: Giao bà H Th L trực tiếp nuôi d ng con chung tên ê Hoàng N, sinh ngày 10/02/2017 và ê Hoàng Ngọc N1, sinh ngày 16/4/2021. Ông ê Minh T có trách nhi m phải cấp d ng nuôi hai con m i tháng là 2.000.000 đ ng hai tri u đ ng m i con là 1.000.000 đ ng m t tri u đ ng/tháng . Thời hạn cấp d ng đ c t nh t tháng 6 năm 2023 cho đến khi hai con đ 18 tu i.
Kể t ngày bà H Th L có đ n yêu cầu thi hành án, nếu ông ê Minh T không cấp d ng đ ng thời hạn, th hàng tháng ông T còn phải ch u tiền l i theo m c l i suất quy đ nh tại Điều 357, khoản 2 Điều 468 B lu t Dân sự năm 2015 t ng ng v i số tiền và thời gian ch a thi hành án.
Hai bên đ c quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung theo quy đ nh c a pháp lu t. Ng ời không trực tiếp nuôi con có quyền, ngh a vụ thăm nom con mà không ai đ c cản trở. Tr ờng h p ng ời không trực tiếp nuôi con lạm dụng vi c thăm nom con để cản trở hoặc gây ảnh h ởng xấu đến vi c trông nom, chăm sóc, nuôi d ng và giáo dục con th ng ời trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con c a ng ời đó. V l i ch c a con, Tòa án có thể quyết đ nh thay đ i ng ời trực tiếp nuôi con và m c cấp d ng nuôi con khi có đ n yêu cầu.
1.3. Về tài sản chung và nợ chung: Đ ng sự không tranh chấp, không yêu cầu giải quyết nên không xem xét.
2. Về án ph :
Bà H Th L phải ch u 300.000 đ ng ba trăm ngàn đ ng án ph hôn nhân gia đ nh s thẩm, đ c khấu tr vào số tiền 300.000 đ ng ba trăm ngh n đ ng tạm ng án ph hôn nhân gia đ nh s thẩm đ n p theo biên lai thu số AA/2021/0011457 ngày 24 tháng 02 năm 2023 c a Chi cục Thi hành án dân sự huy n Dầu Tiếng, tỉnh B nh D ng.
Ông ê Minh T phải ch u 300.000 đ ng ba trăm ngàn đ ng án ph cấp d ng nuôi con.
3. Quyền kháng cáo:
Nguyên đ n, b đ n v ng mặt tại phiên tòa có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể t ngày nh n đ c bản án hoặc bản án đ c niêm yết theo quy đ nh.
4. Tr ờng h p bản án đ c thi hành theo quy đ nh tại Điều 2 u t Thi hành án dân sự th ng ời đ c thi hành án dân sự, ng ời phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thu n thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguy n thi hành án hoặc b c ng chế thi hành án theo quy đ nh tại các Điều 6, 7, 7a và Điều 9 u t Thi hành án dân sự; thời hi u thi hành án đ c thực hi n theo quy đ nh tại Điều 30 u t Thi hành án dân sự./.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh B nh D ng; - VKSND tỉnh B nh D ng; - VKSND huy n Dầu Tiếng; - CCTHADS huy n Dầu Tiếng; - Các đ ng sự; - u: H s vụ án, VT. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TOÀ Phạm Ngọc Tuyền |