- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
- Căn cứ chính? Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự Tòa án; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự Tòa án; Điều 51 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN C TỈNH T | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 29/2023/HNGĐ-ST Ngày 04 - 4 - 2023 V/v“Ly hôn, tranh chấp nuôi con” |
NHÂN DANH
NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN C– TỈNH T
-Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Đỗ Thị Hương.
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Mai Trần Phúc;
2. Ông Huỳnh Thanh Nhàn.
-Thư ký phiên tòa: Bà Đàm Nguyên Phượng, Thư ký Tòa án nhân dân huyện C, tỉnh T.
-Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện C, tỉnh T tham gia phiên toà: Ông Võ Minh Mẫn, Kiểm sát viên.
Ngày 04 tháng 4 năm 2023, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện C, tỉnh T xét xử công khai vụ án thụ lý số: 385/2022/TLST-HNGĐ ngày 18 tháng 10 năm 2022 về việc “Ly hôn, tranh chấp nuôi con” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 19/QĐXXST-HNGĐ ngày 24 tháng 02 năm 2023, giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Chị Trần Thị Mỹ H, sinh năm 1994; Nơi cư trú: Tổ 02, ấp S, xã A, huyện C, tỉnh T (vắng mặt)
- Bị đơn: Anh Võ Hoài A, sinh năm 1988; Hộ khẩu thường trú: ấp B, xã B, thành phố T, tỉnh T. Nơi cư trú: Tổ 02, ấp S, xã A, huyện C, tỉnh T (vắng mặt)
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện ngày 14/10/2022 và quá trình giải quyết vụ án nguyên đơn chị Trần Thị Mỹ H trình bày:
Chị H và anh A tự nguyện chung sống với nhau, có đăng ký kết hôn vào ngày 28/3/2016 tại Ủy ban nhân dân xã A, huyện C, tỉnh T.
Sau khi kết hôn những năm đầu cuộc sống vợ chồng hạnh phúc, đến năm 2020 do anh A không lo làm ăn chăm lo hạnh phúc gia đình. Hai vợ chồng thường xuyên cãi nhau do không cùng quan điểm sống, hôn nhân không mang lại hạnh phúc, vì vậy chị H không thể tiếp tục chung sống với anh A, chị yêu cầu được ly hôn.
Về con chung: Vợ chồng anh chị có 01 con chung tên Võ Ngọc Nhã V, sinh ngày 11/9/2015. Anh A thường xuyên bỏ nhà đi nên cháu V sống cùng chị, một mình chị làm ăn và chăm sóc con chung, anh A không phụ giúp gì chị trong việc nuôi con. Cháu V có nguyện vọng sống cùng chị nên chị yêu cầu được nuôi con, không yêu cầu anh A cấp dưỡng nuôi con.
Về tài sản chung: Không yêu cầu tòa án giải quyết.
Về nợ chung: Chị xác định vợ chồng không có nợ chung.
Bị đơn anh Võ Hoài A vắng mặt không có ý kiến trình bày:
Tòa án đã thực hiện việc tống đạt hợp lệ các văn bản tố tụng đối với anh A như Thông báo thụ lý vụ án; Thông báo phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận công khai chứng cứ và hòa giải; Giấy triệu tập đương sự; Quyết định đưa vụ án ra xét xử; Quyết định hoãn phiên tòa nhưng anh A không đến Tòa án để giải quyết vụ án.
Ý kiến của đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện C, tỉnh T:
+ Về tố tụng: Thẩm phán thụ lý vụ án, thu thập chứng cứ, chuẩn bị xét xử và quyết định đưa vụ án ra xét xử đều bảo đảm đúng quy định về thời hạn, nội dung, thẩm quyền của Bộ luật Tố tụng dân sự; Hội đồng xét xử, Thư ký phiên tòa thực hiện đúng trình tự, thủ tục đối với phiên tòa dân sự. Những người tham gia tố tụng đều thực hiện đúng quyền và nghĩa vụ của mình, chấp hành tốt Nội qui phiên tòa.
+ Về nội dung: Đề nghị Hội đồng xét xử căn cứ Điều 51, 56, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện ly hôn của chị H đối với anh A; Về con chung: Giao con chung cho chị H trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục. Ghi nhận chị không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con chung; Tài sản chung; Chị H không yêu cầu Tòa giải quyết nên không đặt ra xem xét. Nợ chung: Chị H trình bày không có.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Căn cứ vào các chứng cứ, tài liệu có trong hồ sơ vụ án được xem xét tại phiên tòa, ý kiến của đại diện Viện kiểm sát, xét thấy:
[1] Về tố tụng: Chị Trần Thị Mỹ H có đơn đề nghị xét xử vắng mặt; Anh Võ Hoài A đã được Tòa án triệu tập hợp lệ đến lần thứ hai nhưng vẫn vắng mặt không có lý do. Căn cứ vào khoản 2 Điều 227 và khoản 1 Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự Tòa án tiến hành xét xử vắng mặt chị H, anh A.
[2] Về quan hệ hôn nhân: Giữa chị H và anh A tự nguyện tìm hiểu tiến đến hôn nhân có đăng ký kết hôn vào ngày 28/3/2016 tại Ủy ban nhân dân xã A, huyện C, tỉnh T là hôn nhân hợp pháp, được pháp luật công nhận và bảo vệ. Trong thời gian chung sống vợ chồng phát sinh mâu thuẫn do hai bên không cùng chung quan điểm, hôn nhân không mang lại hạnh phúc. Chị H xin ly hôn, anh A không đến Tòa án để hòa giải cho thấy anh không có thiện chí hàn gắn tình cảm vợ chồng. Xét thấy, tình cảm vợ chồng giữa chị H và anh A không còn, hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được, không có khả năng đoàn tụ. Do vậy, chấp nhận yêu cầu khởi kiện ly hôn của chị H đối với anh A.
[3] Về con chung: Anh chị có 01 con chung Võ Ngọc Nhã V, sinh ngày 11/9/2015. Hiện nay con chung đang sống cùng chị H, do đó cần giao con chung cho chị H trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục là phù hợp. Ghi nhận chị H không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con chung.
[4] Về tài sản chung: Chị H trình bày không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xem xét.
[5] Về nợ chung: Chị H trình bày không có.
[6] Đối với đề nghị của Viện kiểm sát nhân dân huyện C, tỉnh T là phù hợp nên Hội đồng xét xử chấp nhận.
[7] Về án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Chị H phải chịu án phí theo qui định điểm a khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội qui định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Vì các lẽ trên;
QUY ẾT ĐỊNH:
Căn cứ Điều 51, 56, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình; điểm a khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30-12-2016.
1. Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu ly hôn của chị Trần Thị Mỹ H. Chị Trần Thị Mỹ H và anh Võ Hoài A được ly hôn.
2. Về con chung: Giao con chung tên Võ Ngọc Nhã V, sinh ngày 11/9/2015 cho chị H trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục. Ghi nhận chị H không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con chung.
Anh Võ Hoài A có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung không ai được cản trở.
3. Về tài sản chung; Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
4. Về nợ chung: Không có không yêu cầu giải quyết.
5. Về án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Chị Trần Thị Mỹ H phải chịu số tiền 300.000 đồng án phí nhưng được khấu trừ vào tiền tạm ứng án phí khởi kiện đã nộp 300.000 đồng theo biên lai thu số 0017843 ngày 18/10/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện C, tỉnh T. Chị H đã nộp đủ án phí.
6. Các đương sự có quyền làm đơn kháng cáo trong thời hạn 15 kể từ ngày tuyên án, đương sự vắng mặt tại phiên tòa hoặc không có mặt khi tuyên án mà có lý do chính đáng thì thời hạn kháng cáo tính từ ngày nhận được bản án hoặc được tống đạt hợp lệ.
Thành viên
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa
Hội đồng xét xử
Đỗ Thị Hƣơng
| Nơi nhận: -Phòng NV- TAND tỉnh T; -VKSND h. C, tỉnh T; -Chi cục THADS h. C. Tỉnh T; -Các đương sự; -Lưu hồ sơ; -Lưu tập án (Hg). | T.M HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẦM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Đỗ Thị Hƣơng |