- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "vay tài sản"
- Tòa quyết gì? Chấp nhận một phần yêu cầu khởi kiện của ông Phan Thanh T, bà Ngô Kim Lđối với ông Vưu Tấn K, bà Lê Hồng P, về tranh chấp hợp đồng vay tài sản.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 161 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN VĨNH LỢI TỈNH BẠC LIÊU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 29/2023/DS-ST Ngày 30-5- 2023 V/v tranh chấp hợp đồng vay tài sản. |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN VĨNH LỢI, TỈNH BẠC LIÊU
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có: Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa:Bà Ngô Trang Thảo
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Phạm Văn Sáu
2. Bà Trần Thị Phương Anh
- Thư ký phiên tòa:Ông Nguyễn Văn Nhựt, là Thư ký Tòa án nhân dân huyện Vĩnh Lợi, tỉnh Bạc Liêu.
- Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân huyện Vĩnh Lợi, tỉnh Bạc Liêu tham gia phiên tòa:BàTrịnh Thị Mỹ Tiên- Kiểm sát viên.
Ngày 30tháng 5năm 2023, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Vĩnh Lợi, tỉnh Bạc Liêu xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số178/2022/TLST –DS ngày 03 tháng 11 năm 2022 về “tranh chấp hợp đồng vay tài sản”, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 29/2023/QĐXXST-DS ngày 04tháng 4năm 2023 giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn:
1.1. Ông Phan Thanh T, sinh năm 1977(có mặt)
1.2. Bà Ngô Kim L, sinh năm 1979 (vắng mặt)
Cùng địa chỉ: Ấp C, thị trấn C, huyện V, tỉnh Bạc Liêu. Người đại diện hợp pháp theo ủy quyền của bà Ngô Kim L: Ông Phan Thanh T, sinh năm 1977; địa chỉ: Ấp C, thị trấn C, huyện V, tỉnh Bạc Liêu, (theo văn bản ủy quyền ngày 28/7/2022), (vắng mặt).
2. Bị đơn:
2.1. Ông Vưu Tấn K, sinh năm 1979(vắng mặt)
2.2. Bà Lê Hồng P, sinh năm 1982(vắng mặt)
Cùng địa chỉ: Ấp X, thị trấn C, huyện V, tỉnh Bạc Liêu.
Nơi ở hiện nay: Ấp T, thị trấn C, huyện V, tỉnh Bạc Liêu.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
TheoĐơn khởi kiện đề ngày 18/10/2022 và lờ i khai ta ̣i Tòa án , ông Phan Thanh Tlà nguyên đơn và là người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn bà Ngô Kim Ltrình bày:Vào năm 2021, vợ chồng ông T và bà Lcho vợ chồng ông Vưu Tấn Kvà bà Lê Hồng Pvay số tiền 100.000.000 đồng, để vợ chồng ông Kvà bà Pbổ sung vốn kinh doanh bia, nước giải khát. Khi vay tiền, ông Kviết giấy “Biên nhận” đề ngày 30/9/2021 (âm lịch). Lãi suất thỏa thuận 2%/tháng.Sau khi vay, ông Kvà bà Pđã trả được 02 tháng tiền lãi với số tiền 4.000.000 đồng. Từngày 01/12/2021 (âm lịch) ông K, bà Pkhông trả tiền lãi vàtiền gốc chưa thanh toán. Nay ông T, bà Lyêu cầu ông Kvà bà Pcùng thanh toán cho vợ chồng ông T, bà Lsố tiền gốc 100.000.000 đồng và tiền lãi từ ngày 03/01/2022 (ngày 01/12/2021 âm lịch) đến ngày 23/6/2022, lãi suất 1,67%/tháng là 9.463.000 đồng và yêu cầu tiền lãi từ ngày 24/6/2022 đến khi thanh toán xong nợ, với lãi suất 1,67%/tháng.
Tại phiên tòa ông Tthay đổi yêu cầu khởi kiện, do số tiền lãi vượt quá quy định là 660.000 đồng nên ông Tđối trừ tiền gốc, ông T yêu cầu thanh toán số tiền nợ gốc 99.340.000 đồng.
Đối với yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn , bị đơn ông Vưu Tấn K, bà Lê Hồng Ptừ khi Tòa án thu ̣ lý đến khi xét xử , ông K, bà Pđa đượ̃
c triê ̣u tâ ̣p hợp lê ̣ nhiều lần nhưng vắng mă ̣t, Tòa án có đến nhà ông K, bà Pnhưng không gă ̣pông K, bà Pnên không có lờ i khai củaông K, bà P.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Vĩnh Lợi, tỉnh Bạc Liêu trình bày việc tuân theo pháp luật của Tòa án:Từ khi thụ lý cho đến phiên tòa xét xử sơ thẩm, Tòa án đã thực hiện đúng quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự. Nguyên đơn đã thực hiện đầy đủ quyền và nghĩa vụ tố tụng được quy định tại các Điều 70, 71 của Bộ luật Tố tụng dân sự . Bị đơn chưa thực hiện đầy đủ quyền và nghĩa vụ tố tụng được quy định tại các Điều 70, 72 của Bộ luật Tố tụng dân sự. Về nội dung vụ án, đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận một phần yêu cầu khởi kiện của ông T, bà Lê đối vông K, bà Pvề tranh chấp hợp đồng vay tài sản. Buộc ông K, bà Pphải có nghĩa vụ trả cho ông T, bà Lsố tiền nợ gốc 99.340.000 đồngvà tiền lãi theo quy định khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự. Chi phí tố tụng và án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch, đương sự phải chịu theo quy định của pháp luật.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về thẩm quyền xét xử: Ông T, bà Lkhởi kiện ông K, bà Pyêu cầu trả tiền nợ vay nên quan hệ pháp luật là tranh chấp hợp đồng vay tài sản theo quy định tại Điều 463 Bộ luật Dân sự, khoản 3 Điều 26 Bộ luật Tố tụng dân sự. Ông K, bà Pcùng trú tại ấp T, thị trấn C, huyện V, tỉnh Bạc Liêunên thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Vĩnh Lợi, tỉnh Bạc Liêu theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự.
Về tố tu ̣ng: Ông K, bà Pđã được Tòa án triệu tập hợp lệ lần thứ hainhưng vắng mặt không rõ lý do . Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt ông K, bà Ptheo quy định tại khoản 2 Điều 227, khoản 3Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự.
Về nô ̣i dung: Ông T, bà Lkhởi kiện yêu cầu ông K, bà Pcùng thanh toán số tiền nợ gốc 100.000.000 đồng theo “Biên nhận ngày 30 tháng 9/21” có chữ ký và chữ viết của ông Vưu Tấn K. Quá trình giải quyết vụ án, Tòa án không làm việc được với ông K, bà P.Theo quy đi ̣nh khoản 4 Điều 91 Bô ̣ luâ ̣t Tố tu ̣ng dân sự “Đương sự có nghĩa vụ đưa ra chứng cứ để chứng minh mà không đưa ra được chứng cứ hoặc không đưa ra đủ chứng cứ thì Tòa án giải quyết vụ việc dân sự theo những chứng cứ đã thu thập được có trong hồ sơ vụ việc”. Do vâ ̣y, Tòa án căn cứ vào những tài liệu chứng cứ có trong hồ sơ vụ án để giải quyết.
Theo“Biên nhận ngày 30 tháng 9/21” (ký hiệu A) và tài liệu so sánh do Tòa án thu thập là“Tờ khai chứng minh nhân dân ngày 21/10/2015” của Vưu Tấn K(ký hiệu M). Tại Kết luận giám định số 40/KL-KTHS ngày 27/3/2023 của Phòng K2Công an tỉnh B, kết luận:“1. Không đủ cơ sở kết luận chữ ký (dạng chữ viết) mang tên Vưu Tấn Ktrên tài liệu cần giám định ký hiệu A so với chữ ký dưới mục “NGƯỜI KHAI KÝ TÊN” trên tài liệu mẫu so sánh ký hiệu M có phải do cùng một người ký ra hay không. 2. Chữ viết trên tài liệu cần giám định ký hiệu A so với chữ viết dưới mục “NGƯỜI KHAI KÝ TÊN” trên tài liệu mẫu so sánh ký hiệu M do cùng một người ký ra”.
Căn cứ vào Kết luận giám định thể hiện chữ viết “Vữu Tấn K1” trong “Biên nhận ngày 30 tháng 9/21” là của ông K1. Từ đó có cơ sở xác đi ̣nh ông K1có vay tiền của ông T vớ i số tiền 100.000.000 đồng. Ông K1không cung cấp chứ ng cứ chứ ng minh viê ̣c trả tiền cho ông Tnên Hô ̣i đồng xét xử có cơ s ở xác định ông K1 còn nợ ông T số tiền gốc100.000.000 đồng.
Tại phiên tòa,ông Tcho rằng sau khi vay ông K1trả hai tháng tiền lãi4.000.000 đồng (2.000.000 đồng/tháng) nên ông Tđồng ý đối trừ số tiền lãi vượt quá quy định 1,67%/tháng là 660.000 đồng vào tiền nợ gốc 100.000.000 đồng, còn lại số tiền nợ gốc99.340.000 đồng. Do đó, ông Tthay đổi yêu cầu khởi kiện, yêu cầu ông K1và bà Pthanh toán tiền nợ gốc 99.340.000 đồng.
Về tiền lãi, ông Tcho rằng từ ngày 03/01/2022 (ngày 01/12/2021 âm lịch)ông K1không trả lãi nên ông Tyêu cầu ông K1trả tiền lãi từ ngày 03/01/2022, với lãi suất 1,67%/tháng. Thấy rằng, Biên nhận không thể hiện lãi suất, ông Tcho rằng khi vay thỏa thuận lãi suất 2%/tháng nhưng không có chứng cứ chứng minh nên Hội đồng xét xử không có căn cứ chấp nhận áp dụng lãi suất 1,67%/tháng theo quy định khoản 1 Điều 468 Bộ luật Dân sự. Căn cứ quy đi ̣nh khoản 2 Điều 468 Bô ̣ luâ ̣t Dân sự, Hô ̣i đồng xét xử chấp nhâ ̣n áp dụng lãi suất 10%/năm (0,83%/tháng) đối với số tiền gốc 99.340.000 đồng. Tiền lai đượ̃
c tinh từ ngày 03/01/2022 đến
́ ngày xét xử sơ thẩm (ngày 30/5/2023) là 16 tháng 27 ngày, như sau: 99.340.000 đồng x 0,83%/tháng x 16 tháng 27 ngày = 13.934.422 đồng.Hội đồng xét xử không có căn cứ chấp nhận áp dụng lãi suất 1,67%/tháng là 28.036.728 đồng - 13.934.422 đồng = 14.102.306 đồng.
Căn cứ vào Trích lục đăng ký kết hôn số 79/2005 ngày 12/7/2005 của Ủy ban nhân dân xã C, thể hiện ông K1và bà Pxác lập quan hệ hôn nhân từ ngày 12/7/2005. Quá trình giải quyết vụ án, bà Pkhông cung cấp chứng cứ chứng minh số tiền vay 100.000.000 đồng là nợ riêng của anh K1. Thấy rằng, số tiền nợ phát sinh trong thờ i kỳ hôn nhân giữa ông K1với bà P. Theo quy đi ̣nh Điều 27 Luâ ̣t Hôn nhân và Gia đinh, Hô ̣i đồng xét xử có căn cứ xác đi ̣nh số tiền vay 100.000.000
̀ đồng là nợ chung của ông K1, bà Pnên ông K1, bà Pcùng có nghĩa vụ thanh toán nợ cho ông T, bà L.
Căn cứ quy đi ̣nh khoản 1 Điều 466 Bô ̣ luâ ̣t Dân sự,Hội đồng xét xử có căn cứ chấp nhận yêu cầu khởi kiện của ông T, bà Lđối với ông K1, bà P; Buộc ông K1, bà P cùng có nghĩa vụ thanh toán cho ông T, bà L số tiền gốc 99.340.000 đồng và tiền laĩ
13.934.422 đồng; tổng cô ̣ng gốc , lãitính đến ngày ngày 30/5/2023là 113.274.422đồng và tiền lãi đến khi thanh toán xong nợ, theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự.
Chi phí giám định chữ ký, chữ viết 8.502.000 đồng, ông K1và bà Pphải chịu. Ông T đã dự nộp số tiền 8.502.000 đồng, ông K1 và bà Pphải có nghĩa vụ hoàn lại cho ông Tsố tiền 8.502.000 đồng tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Vĩnh Lợi.
Án phí dân sự sơ thẩm có giá nga ̣ch :Ông K1, bà Pphải chịu án phí 5% đối với số tiền 113.274.422 đồnglà 5.663.721 đồngvà nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Vĩnh Lợi.Ông T, bà Lphải chịu án phí 5% của số tiền 14.102.306 đồng do không được Tòa án chấp nhận là 705.115 đồng.Ông T đã nộp 2.736.000đồng tiền tạm ứng án phí theo Biên lai thu số 0001273 ngày 03tháng 11 năm 2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Vĩnh Lợi, đối trừ số tiền 705.115 đồng, ông Tđược hoàn lại 2.030.885 đồng tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Vĩnh Lợi.
Từ đó, có căn cứ chấp nhận lời đề nghị của đại diện Viện kiểm sát nhân dânhuyện Vĩnh Lợi, tỉnh Bạc Liêu tại phiên tòa.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, Điều 147, Điều 161, khoản 2 Điều 227, khoản 3 Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 288, Điều 463, khoản 1 Điều 466, khoản 2 Điều 468của Bộ luật Dân sự năm 2015; điểm b khoản 1 Điều 24, khoản 2 Điều 26của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội khóa 14 về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án, tuyên xử:
1.Chấp nhận một phần yêu cầu khởi kiện của ông Phan Thanh T, bà Ngô Kim Lđối với ông Vưu Tấn K, bà Lê Hồng P, về tranh chấp hợp đồng vay tài sản.
2.Buộcông Vưu Tấn K, bà Lê Hồng P cùng có nghĩa vụ trả cho ông Phan Thanh T, bà Ngô Kim L số tiền gốc , lãi tính đến ngày 30 tháng 5năm 2023 là 113.274.422 đồng (một trăm mười ba triệu hai trăm bảy mươi bốn nghìn bốn trăm hai mươi hai đồng), trong đó tiền gốc 99.340.000 đồng (chín mươi chín triệu ba trăm bốn mươi nghìn đồng ) và tiền lãi 13.934.422 đồng (mười ba triệu chín trăm ba mươi bốn nghìn bốn trăm hai mươi hai đồng).
3. Kể từ ngày tiếp theo của ngày xét xử sơ thẩm cho đến khi thi hành ánxong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015.
4. Không chấp nhận một phần yêu cầu khởi kiện của ông Phan Thanh T, bà Ngô Kim Lđối với ông Vưu Tấn K, bà Lê Hồng Pvề yêu cầu tiền lãi 14.102.306 đồng (mười bốn triệu một trăm lẻ hai nghìn ba trăm lẻ sáu đồng).
5.Chi phí giám định chữ ký, chữ viết ông Vưu Tấn K, bà Lê Hồng Pphải chịu số tiền 8.502.000 đồng (tám triệu năm trăm lẻ hai nghìn đồng). Ông Phan Thanh T, bà Ngô Kim L đã dự nộp số tiền 8.502.000 đồng (tám triệu năm trăm lẻ hai nghìn đồng). Buộc ông Vưu Tấn K, bà Lê Hồng Pcùng phải có nghĩa vụ hoàn lại cho ông Phan Thanh T, bà Ngô Kim L số tiền 8.502.000 đồng (tám triệu năm trăm lẻ hai nghìn đồng) tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Vĩnh Lợi, tỉnh Bạc Liêu.
6.Án phí dân sự sơ thẩm có giá nga ̣ch :Ông Vưu Tấn K, bà Lê Hồng Pphải chịu số tiền 5.663.721đồng(năm triệu sáu trăm sáu mươi ba nghìn bảy trăm hai mươi mốt đồng) và nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Vĩnh Lợi. Ông Phan Thanh T, bà Ngô Kim Lphải chịu số tiền 705.115 đồng (bảy trăm lẻ năm nghìn một trăm mười lăm đồng).Ông Phan Thanh T, bà Ngô Kim Lđã nộp 2.736.000đồng (hai triệu bảy trăm ba mươi sáu đồng ) tiền tạm ứng án phí theo Biên lai thu số 0001273 ngày 03 tháng 11 năm 2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Vĩnh Lợi, đối trừ số tiền 705.115 đồng (bảy trăm lẻ năm nghìn một trăm mười lăm đồng), ông Phan Thanh Tvà bà Ngô Kim Lđược hoàn lại 2.030.885 đồng (hai triệu không trăm ba mươi nghìn tám trăm tám mươi lăm đồng)tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Vĩnh Lợi.
7. Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7avà 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
8.Đương sự có mặt tại phiên tòa được quyền kháng cáo trong thời gian 15 (mườ i lăm) ngày kể từ ngày tuyên án . Đương sự vắng mặtđược quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 (mườ i lăm) ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Bạc Liêu; - VKSND huyện Vĩnh Lợi, tỉnh Bạc Liêu; - THADS huyện Vĩnh Lợi, tỉnh Bạc Liêu; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ. | Ngô Trang Thảo |