- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "NĐ: Bà Phan Thị Minh K với BĐ: Bà Trần Thị H"
- Tòa quyết gì? Đình chỉ xét xử đối v i yêu cầu khởi kiện của b han Th Minh K về việc kh ng yêu cầu ông hạm Văn H1 phải c nghĩa vụ trả nợ
- Căn cứ chính? Điều 463 Bộ luật Dân sự; Điều 466 Bộ luật Dân sự; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐẮK MIL TỈNH ĐẮK NÔNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 29/2023/DS-ST Ngày 16/8/2023 V vi c Tranh chấp hợp đồng vay tài sản” |
NHÂN DANH
NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐẮK MIL
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Trương Ngọc Thanh;
Các Hội thẩm nhân dân: B Hg Th Thanh v ng han
hác
- Thư ký phiên tòa: Ông Đinh Thế To n – Thư ký Tòa án nhân dân huyện Đắk Mil, tỉnh Đắk N ng.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Đắk Mil, tỉnh Đắk Nông tham gia phiên toà: B Lê Thu Thủy – Kiểm sát viên
Ng y 16 tháng 8 năm 2023, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Đắk Mil, tỉnh Đắk N ng xét xử sơ thẩm c ng khai vụ án dân sự thụ lý số: 65/2023/TLST-DS, ngày 06 tháng 4 năm 2023 về việc Tranh chấp hợp đồng vay tài sản” theo Quyết đ nh đưa vụ án ra xét xử số: 35/2023/QĐXX-ST, ngày 05 tháng 7 năm 2023 v Quyết đ nh hoãn phiên tòa số: 39/2023/QĐ T-DS, ngày 27/7/2023, giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Bà han Th Minh K – C m t;
Đ a chỉ: Th n Đức A, xã Thuận A, huyện Đắk Mil, tỉnh Đắk N ng.
- Bị đơn: Bà Trần Th H – Vắng m t;
Đ a chỉ: Th n Đức H, xã Thuận A, huyện Đắk Mil, tỉnh Đắk N ng.
- Ng i có quy n lợi, ngh a v liên quan: Ông hạm Văn H1–Vắng m t;
Đ a chỉ: Th n Đức H, xã Thuận A, huyện Đắk Mil, tỉnh Đắk N ng
NỘI DUNG VỤ ÁN:
- Theo nội dung đơn khởi ki n và l i trình bày của nguyên đơn bà Phan Thị Minh K trong quá trình giải quy t v án và t i phiên tòa trình bày: Do có mối quan hệ quen biết, nên ng y 31/01/2021 b c cho b Trần Th H, ông hạm Văn H1 vay số tiền 139 400 000 đồng, thời hạn thanh toán nợ ng y 15/5/2021, lãi suất các bên tự thỏa thuận kh ng ghi v o giấy vay nợ, đến thời hạn trả nợ đã nhiều lần b yêu cầu b H, ông H1 phải c nghĩa vụ trả nợ, tuy nhiên bà H, ông H1 cố tình trốn tránh kh ng thực hiện việc trả nợ Do đ , b l m đơn khởi kiện đề ngh Tòa án nhân dân huyện Đắk Mil giải quyết buộc b Trần Th H, ông hạm Văn H1 phải c nghĩa vụ thanh toán cho b số tiền gốc l 139 400 000 đồng v tiền lãi suất theo quy đ nh của pháp luật l 0,83%/tháng kể từ ng y 16/5/2021 cho đến ngày To án xét xử sơ thẩm
Ng y 15/8/2023, b K c đơn xin r t một phần yêu cầu khởi kiện v i lý do theo giấy vay nợ ng y 05/02/2021 thì chỉ có một mình bà H ký, không có căn cứ thể hiện đây l nợ chung của ông hạm Văn H1 v b Trần Th H Do đ , b K chỉ yêu cầu một mình bà H trả nợ cho b K. Tại phiên to , b K vẫn giữ nguyên quan điểm của mình v yêu cầu Tòa án giải quyết theo quy đ nh của pháp luật
- Đ i v i bị đơn bà Trần Thị H: Trong quá trình giải quyết vụ án Tòa án nhân dân huyện Đắk Mil, tỉnh Đắk N ng đã tiến h nh tống đạt giấy triệu tập, th ng báo về phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, c ng khai chứng cứ v hòa giải. Tuy nhiên, bà H vẫn vắng m t kh ng c lý do gây kh khăn cho việc giải quyết vụ án
Tại phiên tòa đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Đắk Mil, tỉnh Đắk N ng phát biểu ý kiến:
Về thủ tục tố tụng: Trong quá trình giải quyết vụ án của Thẩm phán, Hội đồng xét xử; việc chấp h nh pháp luật của những người tham gia tố tụng dân sự kể từ khi thụ lý vụ án cho đến trư c khi Hội đồng xét xử v o ngh án đều cơ bản đã tuân thủ đ ng các quy đ nh của pháp luật B đơn chưa tuân thủ quy đ nh của pháp luật
Về nội dung vụ án: Áp dụng Điều 463; Điều 466 v Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015; Ngh quyết số 326, ng y 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy đ nh về mức thu, nộp quản lý v sử dụng án phí, lệ phí tòa án, đề ngh Hội đồng xét xử:
- Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của b han Th Minh K, buộc bà Trần Th H phải c nghĩa vụ thanh toán cho bà han Th Minh K số tiền gốc 139.400.000 đồng v lãi suất trong hạn theo quy đ nh của pháp luật; đình chỉ xét xử đối v i yêu cầu của b han Th Minh K đã r t một phần yêu cầu khởi kiện đối v i ng hạm Văn H1.
- Về án phí dân sự sơ thẩm: Bà Trần Th H phải ch u án phí theo quy đ nh của pháp luật
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
au khi nghiên cứu các t i liệu c trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại
phiên tòa v căn cứ v o kết quả tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận đ nh:
. Về thủ tục tố tụng:
. Về quan hệ tranh chấp: Đây l quan hệ “Tranh chấp hợp đồng vay t i sản”, b đơn bà Trần Th H c đ a chỉ tại th n Đức Hòa, xã Thuận An, huyện Đắk Mil, tỉnh Đắk N ng, do đ Tòa án nhân dân huyện Đắk Mil, tỉnh Đắk N ng thụ lý v giải quyết l đ ng theo quy đ nh tại khoản 3 Điều 26; khoản 1 Điều 35 v khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự
. Về sự vắng m t của b đơn: Đối v i bà Trần Th H, ông hạm Văn H1 sau khi Tòa án đưa vụ án ra xét xử, m c dù đã được Tòa án triệu tập hợp lệ tham gia phiên tòa, nhưng b H, ông H1 vẫn vắng m t kh ng c lý do chính đáng gây kh khăn cho việc giải quyết vụ án M t khác sự vắng m t của b H, ông H1 đã kh ng cung cấp được cho Tòa án chứng cứ chứng minh để bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp cho mình v phản bác lại đối v i yêu cầu của nguyên đơn Vì vậy, Tòa án nhân dân huyện Đắk Mil tiến h nh mở phiên tòa để xét xử vụ án vắng m t bà Trần Th H, ông hạm Văn H1 theo quy đ nh tại Điều 227 Bộ luật tố tụng dân sự
. Về nội dung vụ án: Căn cứ v o bản gốc giấy vay tiền ng y 31/01/2021, lời khai của nguyên đơn v các t i liệu, chứng cứ thu thập được c trong hồ sơ vụ án, Tòa án nhân dân huyện Đắk Mil, tỉnh Đắk N ng nhận đ nh: Ngày 31/01/2021, bà han Th Minh K có cho bà Trần Th H vay số tiền 139.400 000 đồng, các bên c thỏa thuận về lãi suất nhưng kh ng ghi v o giấy vay tiền, thời hạn thanh toán nợ ng y 15/5/2021, đến thời hạn thanh toán nợ bà H kh ng thực hiện nghĩa vụ thanh toán, do đ các bên phát sinh tranh chấp
Điều 463 c a Bộ luật dân sự năm 2015 quy định:
Hợp đồng vay tài sản là sự thỏa thuận giữa các bên, theo đó bên cho vay giao tài sản cho bên vay; Khi đ n h n trả, bên vay phải H trả cho bên cho vay tài sản cùng lo i theo đúng s l ợng, chất l ợng và phải trả lãi n u có thỏa thuận hoặc pháp luật có quy định”.
. Về yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn, Hội đồng xét xử xét thấy:
. Về nợ gốc: Đối v i số nợ gốc 139 400 000 đồng b Trần Th H nợ bà han Th Minh K khi đến thời hạn thanh toán nhưng bà H kh ng thực hiện đ ng cam kết trả nợ cho b Kiều l đã vi phạm nghĩa vụ trả nợ của bên vay, do đ việc b han Th Minh K c đơn khởi kiện yêu cầu bà Trần Th H phải c nghĩa vụ thanh toán cho b han Th Minh K số tiền gốc 139 400 000 đồng l phù hợp v i quy đ nh tại Điều 463 Bộ luật dân sự, nên Hội đồng xét xử chấp nhận l phù hợp
. Về lãi suất phát sinh:
Điều 468 c a Bộ luật dân sự năm 2015 quy định:
1. Lãi suất vay do các bên thỏa thuận.
Tr ng hợp các bên có thỏa thuận v lãi suất thì lãi suất theo thỏa thuận không đ ợc v ợt quá 20%/năm của khoản ti n vay, trừ tr ng hợp luật khác có liên quan quy định khác. Căn cứ tình hình thực t và theo đ xuất của Chính phủ, Ủy ban th ng v Qu c hội quy t định đi u chỉnh mức lãi suất nói trên và báo cáo Qu c hội t i kỳ họp gần nhất.
Tr ng hợp lãi suất theo thỏa thuận v ợt quá lãi suất gi i h n đ ợc quy định t i khoản này thì mức lãi suất v ợt quá không có hi u lực.
2. Tr ng hợp các bên có thỏa thuận v vi c trả lãi, nh ng không xác định rõ lãi suất và có tranh chấp v lãi suất thì lãi suất đ ợc xác định bằng 50% mức lãi suất gi i h n quy định t i khoản 1 Đi u này t i th i điểm trả nợ.
Về lãi suất phát sinh: Nguyên đơn b han Th Minh K yêu cầu b đơn bà Trần Th H phải c nghĩa vụ trả tiền lãi phát sinh kể từ ng y 16/5/2021 cho đến ng y xét xử sơ thẩm 16/8/2023, cụ thể: 139.400 000 đồng x 0,83%/tháng x 27 tháng = 31.239.540 đồng Đối v i yêu cầu về lãi suất của nguyên đơn, Hội đồng xét xử xét thấy kh ng vượt quá mức lãi suất 10%/năm v phù hợp v i các quy đ nh của pháp luật.
Từ những phân tích v nhận đ nh nêu trên, Hội đồng xét xử thấy cần chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn b han Th Minh K, buộc b đơn bà Trần Th H phải c nghĩa vụ thanh toán cho bà han Th Minh K tổng số tiền 170.639.540 đồng, trong đ tiền gốc l 139 400 000 đồng v tiền lãi phát sinh là 31.239.540 đồng
Ng y 15/8/2023, b han Th Minh K c đơn xin r t một phần yêu cầu khởi kiện đối v i ng hạm Văn H1. Xét thấy, việc nguyên đơn xin r t yêu cầu khởi kiện là H toàn tự nguyện, nên Hội đồng xét xử đình chỉ xét xử đối v i các yêu cầu nguyên đơn đã r t, quy đ nh tại khoản 2 Điều 244 của Bộ luật Tố tụng dân sự.
. Xét quan điểm đề ngh của đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Đắk Mil, tỉnh Đắk N ng tại phiên to l c căn cứ, do đ Hội đồng xét xử cần chấp nhận l phù hợp
Về án phí dân sự sơ thẩm: Bà Trần Th H phải ch u án phí theo quy đ nh của pháp luật
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, Điều 147, Điều 161, khoản 3 Điều 209, điểm b khoản 2 Điều 227, Điều 228 v khoản 2 Điều 244 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 429, Điều 463, khoản 1 v khoản 5 Điều 466 v Điều 468 của Bộ luật dân sự; khoản 2 Điều 26 của Ngh quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ng y 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội quy đ nh về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp quản lý v sử dụng án phí v lệ phí Tòa án.
Tuyên xử;
1. Đình chỉ xét xử đối v i yêu cầu khởi kiện của b han Th Minh K về việc kh ng yêu cầu ông hạm Văn H1 phải c nghĩa vụ trả nợ
2. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn b han Th Minh K đối v i b đơn b Trần Th H.
Buộc b đơn bà Trần Th H phải c nghĩa vụ thanh toán cho bà han Th
Minh K tổng số tiền 170.639.540 đồng (Một trăm bảy m ơi tri u, sáu trăm ba m ơi chín nghìn, năm trăm b n m ơi đồng), trong đ tiền gốc l 139 400 000 đồng (Một trăm ba m ơi chín tri u, b n trăm đồng) v tiền lãi phát sinh l 31.239.540 đồng (Ba m ơi m t tri u, hai trăm ba m ơi chín nghìn, năm trăm b n m ơi đồng).
Kể từ ng y c đơn yêu cầu thi h nh án của người được thi h nh án (đối v i các khoản tiền phải trả cho người được thi h nh án) cho đến khi thi h nh xong, bên phải thi h nh án còn phải ch u khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi h nh án theo mức lãi suất quy đ nh tại Điều 357 v Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015
3. Về án phí dân sự sơ thẩm: Căn cứ Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự; khoản 4 Điều 26 Ngh quyết 326/2016/UBTVQH14, ng y 30/12/2016 quy đ nh về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý v sử dụng án phí v lệ phí Tòa án Buộc bà Trần Th H phải ch u 8 532.000 đồng (Tám tri u, năm trăm ba m ơi hai nghìn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm Trả lại cho b han Th Minh K số tiền tạm ứng án phí đã nộp l 3 842 000 đồng (Ba tri u, tám trăm b n m ơi hai nghìn đồng) theo biên lai số 0007197, ngày 03/4/2023 tại Chi cục Thi h nh án dân sự huyện Đắk Mil, tỉnh Đắk N ng
4. Về quyền kháng cáo: Nguyên đơn c m t tại phiên tòa được quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ng y tròn kể từ ng y tuyên án; b đơn vắng m t tại phiên tòa được quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ng y tròn kể từ ng y nhận được bản án ho c niêm yết bản án theo quy đ nh của pháp luật
Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan vắng m t tại phiên tòa có quyền kháng cáo phần bản án liên quan đến quyền lợi, nghĩa vụ của mình trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án ho c bản án được niêm yết theo quy đ nh của pháp luật.
Tr ng hợp bản án, Quy t định đ ợc thi hành theo quy định t i Đi u 2 Luật thi hành án Dân sự thì ng i đ ợc thi hành án dân sự, ng i phải thi hành án dân sự có quy n thỏa thuận thi hành án, quy n yêu cầu thi hành án, tự nguy n thi hành án hoặc bị c ỡng ch thi hành án theo quy định t i các Đi u 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án Dân sự. Th i hi u thi hành án đ ợc thực hi n theo quy định t i Đi u 30 Luật thi hành án dân sự
| Nơi nhận: -Tòa án nhân dân tỉnh Đắk N ng; -VK ND tỉnh Đắk N ng; -VK ND huyện ĐắkMil; -Chi cục THA dân sự huyện ĐắkMil; -Các đương sự; -Lưu hồ sơ. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa Đ ký và đóng d u Trƣơng Ngọc Thanh |