- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Ngân hàng Sacombank - Trần Xuân Trí"
- Tòa quyết gì? Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng TMCP S.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 157 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ N TỈNH KHÁNH HÒA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 29/2023/DS-ST Ngày 13-7-2023 V/v “Tranh chấp hợp đồng tín dụng” |
NHÂN DANH
NƢỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TOÀ ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ N, TỈNH KHÁNH HÒA
Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
- Thẩm phán – Chủ toạ phiên toà: Bà Nguyễn Thị Hướng
- Các Hội thẩm nhân dân: Bà Nguyễn Thị Xuân Mai
Bà Lê Thị Hoa
- Thư ký phiên toà: Bà Huỳnh Thị Thúy Kiều – Thư ký Toà án, Toà án nhân dân thị xã N, tỉnh Khánh Hoà.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thị xã N tham gia phiên toà: Ông Ngô Bảo Nhật Linh – Kiểm sát viên
Ngày 13/7/2023, tại trụ sở Toà án nhân dân thị xã N xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số 55/2023/TLST-DS ngày 01/3/2023 về việc “Tranh chấp hợp đồng tín dụng” theo quyết định đưa vụ án ra xét xử số 36/2023/QĐXXST-DS ngày 06/6/2023 và quyết định hoãn phiên toà số 40/2023/QĐST-DS ngày 23/6/2023 giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP S
Địa chỉ: A, phường V, quận C, thành phố Hồ Chí Minh
Đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn Văn H – Chức vụ: Trưởng phòng Kiểm soát rủi ro – Chi nhánh N.
Ông H có mặt.
- Bị đơn: Ông Trần Xuân T, sinh năm 1969
Địa chỉ: thôn P, xã Q, thị xã N, tỉnh Khánh Hòa. Vắng mặt
NỘI DUNG VỤ ÁN:
1. Theo đơn khởi kiện, các lời khai trong quá trình giải quyết vụ án và tại phiên toà, đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn, ông Nguyễn Văn H trình bày:
Ngày 11/7/2020, ông Trần Xuân T ký hợp đồng sử dụng thẻ tín dụng với Ngân hàng TMCP S – Chi nhánh N (gọi tắt là Ngân hàng) với hạn mức sử dụng là 30.000.000 đồng, mục đích tiêu dùng cá nhân.
Trong quá trình kích hoạt và sử dụng thẻ, ông T đã thanh toán cho Ngân hàng số tiền 16.545.764 đồng. Tuy nhiên, kể từ tháng 7/2022, ông T đã vi phạm nghĩa vụ thanh toán. Ngân hàng đã nhiều lần yêu cầu ông T trả nợ nhưng ông T vẫn không thực hiện. Ngày 22/9/2022, Ngân hàng đã chấm dứt quyền sử dụng thẻ và chuyển toàn bộ dự nợ còn thiếu sang nợ quá hạn. Tính đến ngày 13/7/2023, ông T còn nợ Ngân hàng tổng số tiền 47.785.565 đồng, trong đó nợ quá hạn 34.572.029 đồng, nợ lãi trong hạn 8.809.024 đồng, nợ lãi quá hạn 4.404.512 đồng. Nay Ngân hàng yêu cầu ông T phải trả cho Ngân hàng số tiền trên. Ngoài ra ông T còn phải trả lãi phát sinh theo hợp đồng kể từ ngày 14/7/2023 cho đến khi thanh toán xong toàn bộ khoản nợ cho Ngân hàng.
2. Bị đơn ông Trần Xuân T đã được triệu tập hợp lệ nhưng vắng mặt nên không có lời khai.
3. Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thị xã N phát biểu ý kiến:
- Về tố tụng: Thẩm phán, Thư ký và Hội đồng xét xử đã tuân thủ đúng trình tự, thủ tục quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.
- Về nội dung: Đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn.
Bị đơn phải chịu án phí theo quy định của pháp luật.
NHẬN ĐỊNH CỦA TOÀ ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được xem xét tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh tụng tại phiên tòa, Toà án nhận định:
. Về thủ tục tố tụng: Xét thấy bị đơn ông Trần Xuân T đã được triệu tập hợp lệ đến lần thứ hai mà vẫn vắng mặt không có lý do, căn cứ vào Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự, Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt ông T.
. Về quan hệ tranh chấp và thẩm quyền: Nguyên đơn Ngân hàng TMCP S yêu cầu bị đơn ông Trần Xuân T, địa chỉ: thôn P, xã Q, thị xã N, tỉnh Khánh Hòa trả số tiền vay tính đến ngày 13/7/2023 là 47.785.565 đồng. Hội đồng xét xử xác định đây là quan hệ “Tranh chấp hợp đồng tín dụng” thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân thị xã N theo quy định tại khoản 3 Điều 26, Điều 35 của Bộ luật Tố tụng dân sự.
. Về nội dung vụ án:
Ngày 11/7/2020, ông Trần Xuân T ký hợp đồng sử dụng thẻ tín dụng với Ngân hàng TMCP S – Chi nhánh N với hạn mức sử dụng là 30.000.000 đồng, mục đích tiêu dùng cá nhân. Trong quá trình kích hoạt và sử dụng thẻ, ông T đã thanh toán cho Ngân hàng số tiền 16.545.764 đồng. Tuy nhiên, kể từ tháng 7/2022, ông T đã vi phạm nghĩa vụ thanh toán. Ngân hàng đã nhiều lần yêu cầu ông T trả nợ nhưng ông T vẫn không thực hiện. Ngày 22/9/2022, Ngân hàng đã chấm dứt quyền sử dụng thẻ và chuyển toàn bộ dự nợ còn thiếu sang nợ quá hạn. Tính đến ngày 13/7/2023, ông T còn nợ Ngân hàng tổng số tiền 47.785.565 đồng, trong đó nợ quá hạn 34.572.029 đồng, nợ lãi trong hạn 8.809.024 đồng, nợ lãi quá hạn 4.404.512 đồng.
Bị đơn đã vi phạm nghĩa vụ trả nợ cho Ngân hàng nhưng cũng không có thiện chí trả nợ và vắng mặt trong quá trình giải quyết vụ án, làm ảnh hưởng đến quyền lợi của Ngân hàng. Xét thấy yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn có cơ sở và đề nghị của đại diện Viện kiểm sát phù hợp, do đó cần chấp nhận yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng, buộc ông T phải trả cho Ngân hàng số tiền tính đến ngày 13/7/2023 là 47.785.565 đồng.
Ngoài ra, ông T còn phải trả tiền lãi phát sinh theo hợp đồng tín dụng đã ký kết kể từ ngày 14/7/2023 cho đến khi thanh toán xong tất cả các khoản nợ cho Ngân hàng.
. Về án phí: Vì yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng được chấp nhận nên ông T phải chịu án phí dân sự sơ thẩm là: 2.389.278 đồng.
Hoàn lại cho Ngân hàng số tiền 1.012.000 đồng tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tiền số AA/2021/0005745 ngày 01/3/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã N.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
- Căn cứ khoản 3 Điều 26; Điều 35; Điều 147; Điều 157; Điều 227; Điều 266 và Điều 273 Bộ luật Tố tụng dân sự;
- Căn cứ Điều 463, 466, 468 Bộ luật dân sự;
- Căn cứ Điều 91; Điều 94; Điều 95 Luật các tổ chức tín dụng năm 2010;
- Căn cứ Nghị quyết 326/2016/UBTVQU14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án,
Tuyên xử:
1. Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng TMCP S.
- Buộc ông Trần Xuân T phải trả cho Ngân hàng TMCP S số tiền 47.785.565 đồng, trong đó nợ gốc quá hạn 34.572.029 đồng, nợ lãi trong hạn 8.809.024 đồng, nợ lãi quá hạn 4.404.512 đồng.
Ngoài ra ông T còn phải trả tiền lãi phát sinh đối với số tiền gốc chưa trả theo hợp đồng đã ký kết kể từ ngày 14/7/2023 cho đến khi trả hết nợ cho Ngân hàng TMCP S.
2. Về án phí:
Ông Trần Xuân T phải chịu án phí dân sự sơ thẩm là 2.389.278 đồng.
Hoàn lại cho Ngân hàng số tiền 1.012.000 đồng tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tiền số AA/2021/0005745 ngày 01/3/2023 của Chi cục thi hành án dân sự thị xã N.
Quy định: Bản án này được thi hành theo Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
3. Quyền kháng cáo: Thời hạn kháng cáo bản án sơ thẩm là 15 ngày, kể từ ngày tuyên án; đối với đương sự vắng mặt tại phiên tòa thì thời hạn kháng cáo được tính từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết.
| Nơi nhận: -TAND tỉnh Khánh Hòa; -VKSND thị xã N; -Chi cục THADS thị xã N; -Các đương sự; -Lưu. | TM.HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Nguyễn Thị Hƣớng |