vanban.org

Bản án 29/2022/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Về quan hệ hôn nhân: Xử cho chị Trần Thi ̣ Ph được ly hôn anh Nguyễn Ngọc S.

Về quan hệ con chung: Chị Trần Thị Ph và anh Nguyễn Ngo ̣c S có 02 con chung là Nguyễn Ngọc H - sinh ngày 31/12/2003; Nguyễn Ngọc H1 - sinh ngày 09/7/2010. Ly hôn, cháu H đa trưỡ ̉ ng thành không đă ̣t ra viê ̣c chăm sóc , nuôi dưỡng. Giao cháu Nguyễn Ngọc H1 cho chi ̣ Trần Thi ̣ Ph… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Trần Thị Phượng -Nguyễn Ngọc Sáng"
  • Tòa quyết gì? Về quan hệ hôn nhân: Xử cho chị Trần Thi ̣ Ph được ly hôn anh Nguyễn Ngọc S.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN TIỀN HẢI
TỈNH THÁI BÌNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 29/2022/HNGĐ - ST
Ngày: 06 - 7 - 2022
V/v: tranh chấp Hôn nhân và gia
đình (Ph - S)

NHÂN DANH

NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TIỀN HẢI, TỈNH THÁI BÌNH

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Vũ Văn Lợi

Các Hội thẩm nhân dân: 1. Ông Trần Văn Hiểu

2. Bà Phan Thị Hạnh Mỹ

- Thư ký phiên tòa: Ông Lê Trung Hiếu - Thư ký TAND huyện Tiền Hải, tỉnh Thái Bình.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Tiền Hải, tỉnh Thái Bình tham gia phiên toà: Bà Phí Thị Huệ - Kiểm sát viên.

Trong ngày 06 tháng 7 năm 2022 tại: Trụ sở Tòa án nhân dân huyện Tiền Hải, tỉnh Thái Bình xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 73/2022/TLST - HNGĐ ngày 12/5/2022 về tranh chấp "Hôn nhân và gia đình". Theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 27/2022/QĐXX-ST ngày 14/6/2022 và Quyết định hoãn phiên tòa số 24/2022/QĐST - HNGĐ ngày 30/6/2022 giữa các đương sự:

Nguyên đơn: Chị Trần Thi ̣ Ph - sinh năm 1983 (Vắng mă ̣t có lý do)

Địa chỉ: Căn hô ̣ x, CTy, KĐT z, phườ ng Q Tr, thành phố T B, tỉnh T B.

Bị đơn: Anh Nguyễn Ngo ̣c S - sinh năm 1973 (Vắng mă ̣t không lý do)

Địa chỉ: thôn Q B Đ, xã V Tr, huyện T H, T B.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

* Tại đơn khởi kiện, bản tự khai và quá trình giải quyết vụ án nguyên đơn chị Trần Thi ̣ Ph trình bày:

Về hôn nhân: chị và anh Nguyễn Ngọc S do mai mối đi đến hôn nhân có đăng ký kết hôn tại UBND xã V Tr, huyê ̣n T H ngày 08/11/2002. Sau khi kết hôn vợ chồng chung sống hạnh phúc được 10 năm thi phát sinh mâu thuẫn .

̀ Nguyên nhân mâu thuẫn là do vợ chồng không có sự hòa hợp và thống nhất mọi vấn đề của cuộc sống . Anh S không chi ̣u làm ăn , không có trách nhiê ̣m vớ i gia đinh và vợ con. Mọi gánh nặng trong gia đinh do mô ̣t tay chi ̣ gánh vá c. Từ năm ̀

̀

2014 cho tớ i nay chi ̣ và anh Sáng sống ly thân không ai quan tâm đến cuô ̣c sống của ai . Nay chi ̣ xác đi ̣nh tinh cảm vợ chồng không còn , hôn nhân không đa ̣t

̀ được mu ̣c đich vi vâ ̣y chi ̣ đề nghi ̣ Tòa án giải quyết cho chi ̣ đượ c ly hôn anh

́

̀ Nguyễn Ngo ̣c S.

Về con chung: Chị và anh Nguyễn Ngọc S có 02 con chung là Nguyễn Ngọc H - sinh ngày 31/12/2003; Nguyễn Ngọc H1 - sinh ngày 09/7/2010. Hiê ̣n các cháu đang sinh sống cùng chị tại thành phố T B, cuô ̣c sống của các cháu đầy đủ các đ iều kiê ̣n để phát triển . Ly hôn, cháu H đa trưỡ

̉ ng thành có khả năng tự chăm sóc bản thân nên không đă ̣t vấn đề chăm sóc , nuôi dưỡng. Chị có nguyện vọng trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cháu H1 sau ly hôn vi cháu đang sinh sống,

̀ học tập ổn đ ịnh tại thành phố T B và không yêu cầu anh Sáng phải cấp dưỡng nuôi con cùng chị.

Về tài sản: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Chị ph có đơn đề nghị Tòa án xét xử vắng mặt chị do điều kiện công việc hiện tại rất bận mải, không sắp xếp được công viê ̣c để tham dự phiên tòa.

* Tại biên bản lấ y lời khai bị đơn anh Nguyễn Ngọc S trình bày: Anh đa nhâ ̣̃

n được thông báo thu ̣ lý vu ̣ án của Tòa án gử i cho anh.

Về hôn nhân: Anh và chi ̣ Trần Thi ̣ Ph do mai mối, sau đó tự tim hiểu và đi

̀ đến kết hôn theo thờ i gian, đi ̣a điểm như chị Ph trình bày ở trên. Sau khi kết hôn anh chi ̣ chung sống hạnh phúc không có mâu thuẫn gi lớ n . Có điều anh chi ̣ xa

̀ cách vi anh thườ ng xuyên làm ăn ở xa và chi ̣ Ph thì làm ăn ở T Bi dẫn đến tinh

̀

̀ cảm giữa anh chị phai nha ̣t. Nhưng bản chất anh chi ̣ vẫn nghi đến gia đĩ

nh và

̀ các con. Nay chi ̣ Ph khở i kiê ̣n ly hôn đối vớ i anh tại Tòa án, quan điểm của anh là đề nghị Tòa án xem xét , đô ̣ng viên để anh chi ̣ về chung sống cùng nhau và cùng nuôi dạy các con . Nếu chi ̣ Ph vẫn cố tinh ly hôn , anh đề nghị Tòa án giải

̀

quyết theo quy đi ̣nh của pháp luâ ̣t.

Về con chung: Anh và chi ̣ Phượng có 02 con chung, hiê ̣n cá c con đang sống cùng chi ̣ Ph như chi ̣ Ph trình bày ở trên. Ly hôn, cháu H đa trưỡ

̉ ng thành, tự chăm sóc được bản thân nên không đă ̣t ra vấn đề chăm sóc, nuôi dưỡng. Cháu H1 hiê ̣n còn nhỏ , anh có nguyê ̣n vo ̣ng trực tiếp chăm sóc , nuôi dưỡng cháu nhưng cháu đã lớn nên anh tôn tro ̣ng nguyê ̣n vo ̣ng của cháu muốn ở cùng ai . Viê ̣c cấp dưỡng nuôi con thi tùy khả năng của ngườ i không trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng

̀ cháu.

Về tài sản: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

* Biên bản xác minh tại UBND xã V Tr, huyện T H, tỉnh T B: Anh Nguyễn Ngo ̣c S - sinh năm 1973 có đăng ký thường trú và hiê ̣n đang sinh sống , làm việc tại xa V Tr, huyện T H. Thi thoã

̉ng anh có đi làm ăn xa trong những lúc nông nhàn.

Chị Ph, anh S tự nguyê ̣n tim hiểu, có đăng ký kết hôn với nhau tại xã ngày

̀ 08/11/2002; anh chị có 02 con chung Nguyễn Ngọc Ho - sinh ngày 31/12/2003; Nguyễn Ngọc H1 - sinh ngày 09/7/2010. Sau khi kết hôn thi anh , chị về chung

̀ sống cùng nhau ta ̣i xa V Tr, quá trình chung sống anh chi ̣̃

phát sinh mâu thuẫn . Nguyên nhân mâu thuẫn của anh chi ̣ cu ̣ thể là gì địa phương khô

ng nắm bắt được, nay chị Ph đề nghị ly hôn anh S và việc chăm sóc, nuôi dưỡng con chung, địa phương đề nghị Tòa án xem xét , giải quyết theo quy định của pháp luật về hôn nhân và gia đinh . Đối với tài sản của vợ chồng anh , chị đi ̣a phương không

̀ nắm được cụ thể như thế nào.

Tại phiên tòa Đại diện Viện kiểm sát phát biểu quan điểm: Về việc tuân theo pháp luật tố tụng của Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký phiên tòa và của những người tham gia tố tụng trong quá trình giải quyết vụ án kể từ khi thụ lý vụ án cho đến trước thời điểm Hội đồng xét xử nghị án và phát biểu ý kiến về việc giải quyết vụ án.

Về việc tuân theo pháp luật tố tụng: Thẩm phán, HĐXX, Thư ký phiên tòa đã thực hiện nghiêm các quy định của Bộ luật tố tụng dân sự trong quá trình giải quyết vụ án, các văn bản tố tụng được tống đạt đầy đủ, hợp lệ cho người bị kiện. Nguyên đơn, bị đơn về cơ bản chấp hành pháp luật tố tụng để thực hiện các quyền và nghĩa vụ của mình. Tại phiên tòa hôm nay chị Ph có đơn đề nghị vắng mă ̣t, anh S đa đượ̃

c triê ̣u tâ ̣p hợp lê ̣ lần thứ 2 nhưng vắng mă ̣t không có lý do vì vâ ̣y HĐXX tiếp tu ̣c xét xử vu ̣ án là đúng quy đi ̣nh.

Về nội dung vụ án:

+ Về quan hệ hôn nhân : Hôn nhân giữa chi ̣ Trần Thi ̣ Ph và anh Nguyễn Ngọc S là hợp pháp. Do hôn nhân giữa anh chi ̣ không thể hàn gắn , trên thực tế hôn nhân không còn tồn tại, mục đích hôn nhân không đạt được. Vì vậy đề nghị Tòa án chấp nhận yêu cầu khở i kiê ̣n của chị Trần Thi ̣ Ph, xử cho chi ̣ Trần Thi ̣ Ph được ly hôn anh Nguyễn Ngo ̣c S.

+ Về quan hệ con chung: chị Trần Thi ̣ Ph và anh Nguyễn Ngo ̣c S có 02 con chung là Nguyễn Ngọc H - sinh ngày 31/12/2003; Nguyễn Ngọc H1 - sinh ngày 09/7/2010. Ly hôn, cháu H đa trưỡ

̉ ng thành , có khả năng tự chăm sóc bản thân vì vậy không đặt ra việc chăm sóc, nuôi dưỡng. Chị Phvà anh Sáng đều có mong muốn được trực tiếp chăm sóc , nuôi dưỡng c háu H1. Nguyê ̣n vo ̣ng được trực tiếp chăm sóc , nuôi dưỡng các con chung củ a anh chi ̣ là hoàn toàn chinh đáng .

́ Tuy nhiên cháu H1 có nguyện vọng ở cùng mẹ , anh S tôn tro ̣ng nguyê ̣n vo ̣ng của cháu H 1 về viê ̣c ở cùng vớ i ai . Vì vậy đề nghị HĐXX giao cháu Nguyễn Ngọc H1 cho chi ̣ Ph trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng đến khi trưở ng thành là phù hợp. Chấp nhâ ̣n sự tự nguyê ̣n của chi ̣ Ph không buô ̣c anh S phải cấp dưỡng nuôi con chung cùng, việc cấp dưỡng nuôi con đặt ra giải quyết khi có yêu cầu.

+ Về quan hệ tài sản: Chị Ph trình bày anh chị không có tài sản . Tại biên bản lấy lời khai anh S trình bày anh chi ̣ không có tài sản, tuy nhiên anh S không ký bản khai. Do đó vấn đề tài sản không đă ̣t ra giải q uyết trong vu ̣ án này mà se ̃ được đă ̣t ra giải quyết khi mô ̣t trong các bên đương sự có yêu cầu.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án đã được thẩm tra tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định như sau:

[1] Về tố tụng: Tranh chấp giữa chị Trần Thi ̣ Ph và anh Nguyễn Ngọc S là tranh chấp về ly hôn, nuôi con thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án theo khoản 1 Điều 28 Bộ luật tố tụng dân sự. Anh S hiê ̣n đang sinh sống, làm việc tại xã V Tr, huyê ̣n T H, tỉnh Th B do đó yêu cầu khở i kiê ̣n này thuô ̣c thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Tiền Hải, tỉnh Thái Bình là đúng với quy định tại Điều 35 và khoản 1 Điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự. Chị Trần Thi ̣ Ph có đề nghị Tòa án xét xử vắng mặt, anh Nguyễn Ngo ̣c S đa đượ̃

c Tòa án triê ̣u tâ ̣p hợp lê ̣ lần thứ 2 nhưng vắng mă ̣t không có lý do. Vì vậy HĐXX tiếp tu ̣c giải quyết vắng mă ̣t các đương sự là phù hợp với quy định tại khoản 2 Điều 227, Điều 228 của Bộ luật tố tụng dân sự.

Về nội dung:

Về quan hệ hôn nhân: Chị Trần Thi ̣ Ph và anh Nguyễn Ngọc S kết hôn trên cơ sở tự nguyện, cưới có đăng ký kết hôn tại UBND xã V Tr, huyê ̣n T H, tỉnh Th B ngày 08/11/2002 đây là hôn nhân hợp pháp. Sau khi kết hôn theo chị Ph vợ chồng chung sống ha ̣nh phúc được 10 năm thi phát sinh mâu thuẫn

̀ nguyên nhân mâu thuẫn là do không có sự hòa hợp và thống nhất mo ̣i vấn đề trong cuô ̣c sống. Anh S không có trách nhiê ̣m vớ i gia đinh , mọi việc trong gia

̀ đinh mô ̣t minh chi ̣ gánh vác. Từ năm 2014 cho đến nay anh chi ̣ không còn quan ̀

̀ tâm đến nhau. Anh S cho rằng mâu thuẫn vợ chồng không có gi lớ n , do anh chị

̀ xa cách dẫn đến tinh cảm vợ chồng phai nha ̣t nhưng anh chi ̣ vẫn nghi về giã

̀ đinh và các con . Anh mong muốn đoàn tu ̣ gia đinh để nuôi da ̣y các con nhưng ̀

̀ không đưa ra được giả i pháp đoàn tu ̣. Mă ̣t khác quá trình giải quyết vụ án anh S không có mă ̣t để tham gia tố tu ̣ng . Bản thân chị Ph kiên quyết đề nghi ̣ Tòa án giải quyết cho chị được ly hôn anh S. Như vậy có đủ cơ sở xác định giữa chị Ph, anh S đa phát sinh mâu thuẫn trầm trọng dẫn đế n anh chi ̣̃

sống ly thân không ai quan tâm đến ai; tình cảm vợ chồng không còn, hôn nhân không còn tồn tại trên thực tế, mục đích hôn nhân không đạt được do đó Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Trần Thi ̣ Ph, xử cho chị Trần Thị Ph được ly hôn anh Nguyễn Ngọc S là phù hợp với quy định tại Điều 51 và Điều 56 của luật Hôn nhân và gia đình.

Về con chung: Chị Trần Thị Ph và anh Nguyễn Ngo ̣c S có 02 con chung là Nguyễn Ngọc H - sinh ngày 31/12/2003; Nguyễn Ngọc H1 - sinh ngày 09/7/2010. Ly hôn, cháu H đa trưỡ

̉ ng thành , có khả năng tự chăm sóc bản thân và không bị hạn chế khả năng điều khiển hành vi vì vậy không đặt ra việc chăm sóc, nuôi dưỡng. Chị Ph và anh S đều có mong muốn được trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cháu H 1. Nguyê ̣n vo ̣ng được trực t iếp chăm sóc , nuôi dưỡng con chung của anh chi ̣ là ch ính đáng. Tuy nhiên, cháu H1 có nguyện vọng ở cùng mẹ, anh S tôn tro ̣ng nguyện vọng của cháu H 1 về viê ̣c ở cù ng vớ i ai . Mă ̣t khác cháu H1 đang sinh sống, học tập cùng chị Ph tại thành phố Th B, viê ̣c ho ̣c tâ ̣p , sinh sống của cháu đang ổn đi ̣nh đảm bảo điều kiê ̣n phát triền . Vì vậy để đả m bảo quyền lợi ich của cháu H1, tránh làm xáo trộn cuộc sống của cháu , ly hôn

́ HĐXX chấp nhâ ̣n giao cháu Nguyễn Ngo ̣c H 1 cho chi ̣ Ph trực tiếp chăm sóc , nuôi dưỡng đến khi trưở ng thành . Chấp nhâ ̣n sự tự nguyê ̣n của chi ̣ P h không buô ̣c anh S phải cấp dưỡng nuôi con chung cùng chi ̣. Viê ̣c thay đổi người trực tiếp nuôi con, cấp dưỡng nuôi con được đặt ra giải quyết khi các bên đương sự có yêu cầu là phù hợp với quy định tại Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83 và Điều 84 của Luật hôn nhân và gia đình.

Về tài sản chung: Chị Ph trình bày anh chị không có tài sản . Tại biên bản lấy lời khai anh S trình bày anh chị không có tài sản, tuy nhiên anh S không ký bản khai. Do đó vấn đề tài sản không đă ̣t ra giải quyết trong vu ̣ án này mà se ̃ được đă ̣t ra giải quyết khi mô ̣t trong các bên đương sự có yêu cầu.

Về án phí: chị Trần Thi ̣ Ph phải chịu án phí ly hôn sơ thẩm theo quy định tại khoản 4 Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/NQ-UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 về án phí, lệ phí Tòa án của Ủy ban thường vụ Quốc hội.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ: khoản 1 Điều 28, Điều 35, khoản 1 Điều 39, khoản 2 Điều 227, Điều 228, khoản 4 Điều 147, Điều 271 và 273 của Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 51, Điều 56, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83 và Điều 84 của Luật hôn nhân và gia đình; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/NQ-UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 về án phí, lệ phí Tòa án của Ủy ban thường vụ Quốc hội.

1. Về quan hệ hôn nhân: Xử cho chị Trần Thi ̣ Ph được ly hôn anh Nguyễn Ngọc S.

2. Về quan hệ con chung: Chị Trần Thị Ph và anh Nguyễn Ngo ̣c S có 02 con chung là Nguyễn Ngọc H - sinh ngày 31/12/2003; Nguyễn Ngọc H1 - sinh ngày 09/7/2010. Ly hôn, cháu H đa trưỡ

̉ ng thành không đă ̣t ra viê ̣c chăm sóc , nuôi dưỡng. Giao cháu Nguyễn Ngọc H1 cho chi ̣ Trần Thi ̣ Ph trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng đến khi cháu tròn 18 tuổi. Anh Nguyễn Ngọc Sa không phải cấp dưỡng nuôi con chung cùng chi ̣ Ph.

Anh S có quyền đi lại thăm nom, chăm sóc con chung không ai được cản trở, vấn đề thay đổi người trực tiếp nuôi con, cấp dưỡng nuôi con được đặt ra giải quyết khi các bên đương sự có yêu cầu.

3. Về tài sản chung: Không đă ̣t ra giải quyết trong vu ̣ án này, vấn đề tài sản được đă ̣t ra giải quyết khi mô ̣t trong các bên đương sự có yêu câ.̀u

4. Về án phí: chị Trần Thi ̣ Ph phải chịu 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm, chuyển 300.000đ chị Trần Thi ̣ Ph đã nộp tạm ứng án phí theo biên lai số 0002366 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Tiền Hải, tỉnh Thái Bình ngày 12/5/2022 sang thi hành án phí.

5. Về quyền kháng cáo: chị Trần Thi ̣ Ph , anh Nguyễn Ngọc S có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết.

Cỡ chữ