vanban.org

Bản án 29/2022/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

C n cứ vào khoản1 Điều 51, khoản 1 Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình; khoản 1 Điều 28, đi m a khoản 1 Điều 35, đi m a khoản 1 Điều 39; khoản 4 Điều 147, Điều 228, Điều 271, 273 Bộ luật Tố tụng dân s ; Điều 27 Nghị Quy t số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Qu…

Về quan hệ hôn nhân: Xử cho chị Nguyễn Thị T ly hôn anh Nguyễn V n L. Về con chung: Chị Nguyễn Thị T và anh Nguyễn V n L có 01 con chung là Vũ Tuấn A , sinh ngày 17/11/1997, hiện đã thành niên và có khả n ng lao động, nên không đặt ra giải quy t về ngh a vụ nuôi dư ng. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thị T - Vũ Đình L"
  • Tòa quyết gì? C n cứ vào khoản1 Điều 51, khoản 1 Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình; khoản 1 Điều 28, đi m a khoản 1 Điều 35, đi m a khoản 1 Điều 39; khoản 4 Điều 147, Điều 228, Điều 271, 273 Bộ luật Tố tụng dân s ; Điều 27 Nghị Quy t số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Qu…
TOÀÁN NHÂN DÂN
HUYỆN THÁI THỤY
TỈNH THÁI BÌNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 29/2022/HNGĐ-ST
Ngày 14-6-2022
V/v tranh chấp ly hôn

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNGHOÀXÃHỘICHỦNGHĨAVIỆTNAM

TOÀ ÁNNHÂN DÂNHUYỆN THÁI THỤY, TỈNH THÁI BÌNH

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán- Chủ toạ phiên toà:Ông Nguyễn Thái Hà.

Các Hội thẩm nhân dân:Ông han V n Ti n và bà Phạm Hồng Thiêm.

-Thư ký phiên toà: Bà Nguyễn Thị Hoài Thanh-Thư ký Toà án nhân dân huyện Thái Thụy,tỉnh Thái Bình.

- Đại diện Viện ki m sát nhân dân huyện Thái Thụy tham d phiên tòa: Bà hạm Thị Thanh Hải - i m sát viên.

Ngày 14 tháng 6 n m 2022, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Thái Thụy, tỉnh Thái Bình xét xử công khai sơ thẩm vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 50/2022/TLST-HNGĐ ngày 31 tháng 3 n m 2022 về việc “Ly hôn” theo Quy t định đưa vụ án ra xét xử số 31/2022/QĐXXST-HNGĐ ngày 02 tháng 6 n m 2022 giữa các đương s :

Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị T, sinh n m 1974.

Nơi Đ H TT: Thôn xy Đông H, xã Thụy Ph, huyện Thái Thụy, tỉnh Thái Bình; ch ở hiện nay: Công ty Yupoong, phường L, thành phố Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai.

Bị đơn:Anh Vũ Đình L, sinh n m 1972.

Nơi cư trú: Thônx xy Đông H, xã Thụy Ph, huyện Thái Thụy, tỉnh Thái Bình.

(Chị Tvà anh Lcó đơn xin x t x v ng m t)

NỘI DUNG VỤ ÁN:

* Theo đơn khởi kiện,bản tự khai cùng tài liệu chứng cứ đã xuất trình, nguyên đơn chị Nguy n Thị Th y trình bày và có yêu cầu khởi kiện như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Chị T và anh Vũ Đình L t nguyện k t hôn với nhau, có đ ng ký k t hôn tại UBND xã Thụy Ph, huyện Thái Thụy, tỉnh Thái Bình vào ngày 10/01/1997. Sau khi k t hôn vợ chồng chung sống một thời gian tại xã Thụy Ph, đ n khoảng n m 2002 Chị T và anh L cùng đưa con chung vào miền Nam sinh sống làm nghề lao động t do. hi vào miền Nam được khoảng 2, 3 tháng vợ chồng lục đục, mâu thuẫn bất đồng nhau về cách sống, lối sống nên thường xuyên cãi chửi nhau. Chị T ti p tục sinh sống tại miền Nam còn anh L đưa con về quê tại xã Thụy Ph sinh sống, khoảng 2 đ n 3 n m Chị T mới về nhà một lần nhưng vợ chồng cũng không th hàn gắn, quay trở lại được với nhau. Vợ chồng chị T đã sống ly thân từ lâu, m i người có cuộc sống riêng, kinh t hoàn toàn tách biệt. Nay con cái đã trưởng thành, Chị T làm đơn đề nghị Tòa án giải quy t cho chị được ly hôn anh L.

Về con chung: Chị T trình bày chị và anh L có 01 con chung là Vũ Tuấn A, sinh ngày 17/11/1997, hiện tại đã thành niên, có khả n ng lao động và có công việc ổn định, nên không yêu cầu Tòa án giải quy t về ngh a vụ nuôi dư ng.

Về tài sản chung, nợ chung: Chị Nguyễn Thị T trình bày vợ chồng không có tài sản chung, nợ chung, không yêu cầu tòa án giải quy t.

Vì lý do công việc nên Chị Tcó đơn xin vắng mặt tại phiên tòa xét xử sơ thẩm.

* Theo bản tự khai, đơn đ nghị Tòa án không ti n hành hòa giải, anh Nguy n Văn L trình bày:

Về quan hệ hôn nhân: Anh Lxác nhận thời gian, điều kiện và hoàn cảnh k t hôn như Chị Ttrình bày. Anh và chị Nguyễn Thị T t nguyện tìm hi u, cưới có đ ng ký k t hôn tại UBND xã Thụy Ph vào ngày 10/01/1997. Sau khi k t hôn vợ chồng chung sống một thời gian tại Thụy Ph thì do cuộc sống mưu sinh, khi con được 5 tuổi vợ chồng cùng đưa con chung vào miền Nam sinh sống làm nghề lao động t do. Sau đó trong quá trình làm việc, sinh sống, vợ chồng có phát sinh mâu thuẫn do vợ chồng bất đồng nhau về quan đi m sống, lối sống. Anh L đã đưa con chung trở về Thụy Ph, Thái Thụy, Thái Bình sinh sống, còn chị T làm việc ở miền Nam, vài n m về một lần. Do vợ chồng sống xa nhau nên cũng không còn tình cảm. Nay Chị Tcó nguyện vọng muốn ly hôn, anh L đồng ý thuận tình ly hôn.

Về con chung: Anh Nguyễn V n L trình bày vợ chồng có 01 con chung là cháu Vũ Tuấn A , sinh ngày 17/11/1997, hiện tại đã trưởng thành, có công việc ổn định nên không yêu cầu Tòa án phải giải quy t về ngh a vụ nuôi dư ng.

Về tài sản chung, nợ chung: Anh Nguyễn V n L trình bày vợ chồng không có nợ chung, không yêu cầu tòa án giải quy t.

Anh L cũng có đơn đề nghị Tòa án giải quy t vắng mặt.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Thái Thụy phát biểu quan điểm tại

phiên tòa:

Về tố tụng: Quá trình giải quy t vụ án của Thẩm phán, Hội đồng xét xử và thư ký Tòa án đã th c hiện đúng các quy định của Bộ luật Tố tụng dân s ; nguyên đơn, bị đơn đã chấp hành đúng quy định của pháp luật về quyền và ngh a vụ của đương s .

Về nội dung vụ án: Đề nghị Hội đồng xét xử áp dụng các Điều 51, Điều 56, Luật Hôn nhân gia đình; khoản 1 Điều 28, đi m a khoản 1 Điều 35, đi m a khoản 1 Điều 39; khoản 4 Điều 147, Điều 238, Điều 271, 273 Bộ luật Tố tụng dân s ; Điều 27 Nghị Quy t số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của UBTVQH về án phí và lệ phí Tòa án: Xử cho Chị T được ly hôn anh L; Về con chung: Vợ chồng chị T, anh Lcó 01 người con chung tên là Vũ Tuấn A , sinh ngày 17/11/1997, hiện đã trưởng thành, không đặt ra giải quy t; Các đương s không yêu cầu Tòa án giải quy t về quan hệ tài sản, nên không đặt ra giải quy t. Chị Tphải chịu án phí ly hôn sơ thẩm theo quy định của pháp luật.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa và c n cứ vào các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án, Hội đồng xét xử nhận định như sau:

Về thẩm quyền: Anh Nguyễn V n L có nơi cư trú tại xã Thụy h, huyện Thái Thụy, tỉnh Thái Bình vì vậy đây là vụ án tranh chấp hôn nhân gia đình thuộc thẩm quyền giải quy t giải quy t của Tòa án nhân dân huyện Thái Thụy theo quy định khoản1 Điều28, đi m a khoản 1 Điều 35, đi m a khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dâns .

Về tố tụng: Quá trình giải quy t vụ án, Chị Tvà anh L đều có đơn xin xét xử vắng mặt, c n cứ khoản 1 Điều 228 Bộ luật tố tụng dân s , Tòa án xét xử vắng mặt chị Thụy, anh L.

Về quan hệ hôn nhân:Chị T, anh Lk t hôn trên cơ sở t nguyện tìm hi u, đ ng ký k t hôn tại Ủy ban nhân dân xã Thụy h, huyện Thái Thụy, tỉnh Thái Bình vào ngày 10/01/1997 là hôn nhân hợp pháp. Sau khi k t hôn, trong quá trình chung sống vợ chồng phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân do tính tình không hợp, bất đồng quan đi m sống, vợ chồng thường xuyên sống xa nhau dẫn đ n tình cảm vợ chồng phai nhạt. Qua xác minh tại UBND xã Thụy h, chính quyền địa phương xác nhận Chị Tvà anh Lcó mâu thuẫn, vợ chồng sống ly thân từ lâu, không ai quan tâm ch m sóc lẫn nhau. Xét thấy, tình trạng hôn nhân của Chị Tvà anh Lđã mâu thuẫn trầm trọng, đời sống chung không th kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được nên cần xử cho Chị Tđược ly hôn anh Llà phù hợp với quy định tại Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình.

Về quan hệ con chung: Chị Tvà anh Lđều thống nhất trình bày vợ chồng có 01con chung là Vũ Tuấn A , sinh ngày 17/11/1997, hiện đã thành niên và có khả n ng lao động, nên không đặt ra giải quy t về ngh a vụ nuôi dư ng.

Về quan hệ tài sản chung, nợ chung: Chị Tvà anh Lđều xác định vợ chồng không có nợ chung, không yêu cầu giải quy t về tài sản, do đó Hội đồng xét xử không đặt ra giải quy t về quan hệ tài sản.

Về án phí: Chị Tphải chịu 300.000 đồng án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm theo quy định của pháp luật.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

C n cứ vào khoản1 Điều 51, khoản 1 Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình; khoản 1 Điều 28, đi m a khoản 1 Điều 35, đi m a khoản 1 Điều 39; khoản 4 Điều 147, Điều 228, Điều 271, 273 Bộ luật Tố tụng dân s ; Điều 27 Nghị Quy t số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về án phí và lệ phí Tòa án;

1. Về quan hệ hôn nhân: Xử cho chị Nguyễn Thị T ly hôn anh Nguyễn V n L.

2. Về con chung: Chị Nguyễn Thị T và anh Nguyễn V n L có 01 con chung là Vũ Tuấn A , sinh ngày 17/11/1997, hiện đã thành niên và có khả n ng lao động, nên không đặt ra giải quy t về ngh a vụ nuôi dư ng.

3. Về tài sản chung: hông đặt ra giải quy t.

4.Về án phí: Chị Nguyễn Thị T phải chịu 3 00.000 đồng án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm, chuy n số tiền 300.000 đồng Chị Tđã nộp tại biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0004106 ngày 31/3/2022 tại Chi cục thi hành án dân s huyện Thái Thụy, tỉnh Thái Bình sang thi hành án phí.

5.Về quyền kháng cáo: Chị Nguyễn Thị T và anh Nguyễn V n L vắng mặt tại phiên tòa, có quyền kháng cáo bả n án trong thời hạn 15 ngày k từ ngày bản án được tống đạt hợp lệ hoặc niêm y t theo đúng quy định của pháp luật./

Cỡ chữ