| T A ÁN NH N D N HUY N PH G ÁO | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH NH DƯƠNG n án số: 29/2022/HNGĐ-ST Ngày 18 - 7 - 2022 V/v ly hôn, tranh chấp về nuôi con. |
NHÂN DANH
N C C NG H A X H CH NGH A V T NAM
T A ÁN NH N D N HUY N PH G ÁO, T NH B NH D NG
- T
Th m ph n - Ch a ph n a: à Nguyễn Thị Hiên.
C c H h m nh n dân: Ông Kim Niệm;
Bà Trần Thị Th o.
-
: Ông Lê Quang Dương - Thư ký T a án nhân dân huyện Phú Giáo, t nh nh Dương.
- Đạ d ệ V ệ K ể á â dâ uyệ P ú G áo, ỉ Bì D ng tham gia phiên tòa: à Nguyễn Phương Linh - Kiểm sát viên.
Ngày 18 tháng 7 năm 2022, tại trụ s Tòa án nhân dân huyện Phú Giáo, t nh nh Dương x t xử sơ thẩm công khai vụ án hôn nhân gia đ nh thụ lý số 155/2022/TLST-HNGĐ ngày 20 tháng 4 năm 2022 về việc “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con” theo Quyết định đưa vụ án ra x t xử số 32/2022/QĐXXST-HNGĐ ngày 27 tháng 6 năm 2022, gi a các đương sự:
- Nguy n đơn: à Nguyễn Thị T N, sinh năm 1988; địa ch : Ấp T, xã T, huyện PG, t nh nh Dương; có đơn xin vắng mặt
- đơn: Ông Tô Tiến T , sinh năm 1986; địa ch : Ấp D, xã P, huyện PG, t nh nh Dương;
Hiện đang ch a bệnh, lao động và học tập tại Cơ s cai nghiện ma túy t nh nh Dương; địa ch : Ấp Gia iện, xã Tam Lập, huyện Phú Giáo, t nh nh Dương; có đơn xin vắng mặt.
N DUNG VỤ ÁN:
Tạ đơn khở k ện, bản ự kha nguy n đơn à Nguyễn Th T N trình bày:
- Về hôn nhân: Bà và ông Tô Tiến T chung sống với nhau năm 2006 có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã Phước Sang, huyện Phú Giáo, t nh nh Dương năm 2009; việc chung sống của ông bà là hoàn toàn tự nguyện không ai p buộc, được hai bên gia đ nh đồng ý và làm đám cưới theo phong tục tập quán. Thời gian đầu chung sống hạnh phúc nhưng một thời gian sau phát sinh mâu thuẫn do ông Thành nghiện ma túy, bà đã khuyên nhủ nhưng không thay đổi, mỗi lần lên cơn nghiện ông Thành đánh đập bà. Nay, bà x t thấy đời sống hôn nhân đã đến m c trầm trọng, mục đích hôn nhân không đạt được nên làm đơn này xin được ly hôn với ông Tô Tiến T .
- Về con chung: Bà và ông Thành có 02 con chung tên Tô Tiến Đạt, sinh ngày 26/6/2006 và Tô Nguyễn Tuyết Nhi, sinh ngày 23/8/2012. Hiện tại các con đang sinh sống với bà. Nếu ly hôn bà có nguyện vọng nuôi 02 con và không yêu cầu ông Thành cấp dưỡng nuôi con.
- Về tài s n chung, nợ chung: Không yêu cầu Toà án gi i quyết.
Tạ b n bản lấy lờ khai b đơn ông Tô T ến T trình bày:
- Về hôn nhân: Ông và bà N chung sống với nhau năm 2006 có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã Phước Sang, huyện Phú Giáo, t nh nh Dương năm 2009; việc chung sống của ông bà là hoàn toàn tự nguyện không ai p buộc, được hai bên gia đ nh đồng ý và làm đám cưới theo phong tục tập quán. Thời gian đầu chung sống hạnh phúc vợ chồng cùng nhau lo làm ăn phát triển kinh tế, năm 2021 vợ chồng phát sinh mâu thuẫn, lý do mâu thuẫn không hợp nhau và do ông nghiện ma túy từ năm 2002 đến tháng 11/2021 ông bị đi cai nghiện bắt buộc tại Cơ s cai nghiện ma túy t nh nh Dương. Nay, t nh c m vợ chồng không c n, bà N xin ly hôn ông đồng ý.
- Về con chung: Ông và bà N có 02 con chung tên Tô Tiến Đạt, sinh ngày 26/6/2006 và Tô Nguyễn Tuyết Nhi, sinh ngày 23/8/2012. Hiện tại các con đang sinh sống với bà N. Nếu ly hôn ông nhường quyền nuôi con cho bà N nuôi dưỡng, chăm sóc và không cấp dưỡng nuôi con v c n đang đi cai nghiện.
- Về tài s n chung, nợ chung: Không yêu cầu Toà án gi i quyết
Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân huyện Phú Giáo tham gia phiên t a phát biểu ý kiến:
- Về tố tụng: Việc tuân theo pháp luật tố tụng trong quá tr nh gi i quyết vụ án của Thẩm phán, Hội đồng x t xử, Thư ký và việc chấp hành pháp luật tố tụng của nh ng người tham gia tố tụng là đúng quy định của ộ luật Tố tụng dân sự.
- Về nội dung: Đề nghị Hội đồng x t xử (HĐXX) chấp nhận yêu cầu kh i kiện của nguyên đơn. Về hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu kh i kiện của nguyên đơn Bà Nguyễn Thị T N đối với bị đơn ông Tô Tiến T ; về con chung: Giao 02 con chung Tô Tiến Đạt, sinh ngày 26/6/2006 và Tô Nguyễn Tuyết Nhi, sinh ngày 23/8/2012 cho bà N trực tiếp nuôi dưỡng; ghi nhận sự tự nguyện của bà N về việc không yêu cầu ông Thành cấp dưỡng nuôi con; về tài s n chung, về nợ chung: Đương sự không yêu cầu nên không xem x t gi i quyết.
NHẬN ĐỊNH C A T A ÁN:
Sau khi nghiên c u các tài liệu, ch ng c đã được xem x t tại phiên t a, HĐXX nhận định:
[1] Về sự vắng mặt của nguyên đơn, bị đơn: Nguyên đơn à Nguyễn Thị T N và bị đơn ông Tô Tiến T có đơn xin x t xử vắng mặt. V vậy, HĐXX quyết định x t xử vắng mặt nguyên đơn, bị đơn theo quy định tại Điều 227 và kho n 1 Điều 228 của ộ luật Tố tụng dân sự.
[2] Về quan hệ pháp luật và thẩm quyền gi i quyết: Đây là vụ án xin ly hôn, tranh chấp về nuôi con mà bị đơn cư trú tại ấp Sa Dụp, xã Phước Sang, huyện Phú Giáo, t nh nh Dương và nguyên đơn đề nghị T a án nhân dân huyện Phú Giáo gi i quyết. Căn c vào kho n 1 Điều 28, điểm a kho n 1 Điều 35, điểm a kho n 1 Điều 39 của ộ luật Tố tụng dân sự, HĐXX x t thấy vụ án thuộc thẩm quyền gi i quyết của Tòa án nhân dân huyện Phú Giáo, t nh nh Dương.
[3] Về hôn nhân: à Nguyễn Thị T N và ông Tô Tiến T là nh ng người có đủ điều kiện kết hôn, chung sống với nhau trên cơ s t m hiểu tự nguyện và có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã Phước Sang, huyện Phú Giáo, t nh nh Dương ngày 26/5/2009 nên đây là hôn nhân hợp pháp theo quy định tại Điều 9 của Luật Hôn nhân và gia đ nh năm 2014. Nguyên đơn cho rằng nguyên nhân mâu thuẫn vợ chồng là do bị đơn nghiện ma túy về nhà đánh đập nguyên đơn, hai bên đã cố gắng hàn gắn t nh c m nhưng không được nên xin ly hôn. ị đơn thống nhất về quan hệ hôn nhân, mâu thuẫn vợ chồng nên đồng ý ly hôn.
[4] Về con chung: Căn c vào lời khai của đương sự, b n sao giấy khai sinh, b n sao sổ hộ khẩu xác định à Nguyễn Thị T N và ông Tô Tiến T có 02 con chung tên Tô Tiến Đạt, sinh ngày 26/6/2006 và Tô Nguyễn Tuyết Nhi, sinh ngày 23/8/2012. HĐXX xét thấy 02 con đã trên 07 tuổi có nguyện vọng với bà N nên căn c Điều 81 Luật Hôn nhân và Gia đ nh năm 2014, HĐXX giao 02 con cho bà N trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc.
[5] Về cấp dưỡng nuôi con: Nguyên đơn không yêu cầu bị đơn cấp dưỡng nên HĐXX ghi nhận sự tự nguyện của nguyên đơn.
[6] Về tài s n chung, nợ chung: Đương sự không yêu cầu Toà án gi i quyết nên HĐXX không đặt ra xem x t.
[7] X t đề nghị của đại diện Viện Kiểm sát về nội dung vụ án là có căn c nên HĐXX chấp nhận.
[8] Về án phí sơ thẩm: Đương sự ph i chịu án phí hôn nhân gia đ nh theo quy định của pháp luật.
V các l trên,
QUY T ĐỊNH:
Căn c vào:
- Kho n 1 Điều 28, điểm a kho n 1 Điều 35, điểm a kho n 1 Điều 39, kho n 2 Điều 227, kho n 1 Điều 228, Điều 266, Điều 271 và Điều 273 của ộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;
- Các Điều 9, 51, 56, 57, 81, 82, 83 và 84 của Luật Hôn nhân và gia đ nh;
- Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/U TVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về m c thu, miễn, gi m, thu, nộp, qu n lý và sử dụng án phí và lệ phí T a án.
Tuyên xử:
Chấp nhận yêu cầu kh i kiện của nguyên đơn à Nguyễn Thị T N đối với bị đơn ông Tô Tiến T về việc “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con”.
1. Về hôn nhân: à Nguyễn Thị T N được ly hôn với ông Tô Tiến T .
2. Về con chung: Giao con 02 chung tên Tô Tiến Đạt, sinh ngày 26/6/2006 và Tô Nguyễn Tuyết Nhi, sinh ngày 23/8/2012 cho à Nguyễn Thị T N trực tiếp nuôi dưỡng. Ghi nhận sự tự nguyện của nguyên đơn à Nguyễn Thị T N không yêu cầu bị đơn ông Tô Tiến T cấp dưỡng nuôi con.
Ông Tô Tiến T có quyền, nghĩa vụ thăm nom 02 con chung, à Nguyễn Thị T N cùng các thành viên trong gia đ nh không được c n tr ông Tô Tiến T trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con. V quyền lợi hợp pháp, chính đáng của con chưa thành niên, Toà án có thể thay đổi người trực tiếp nuôi con, m c cấp dưỡng nuôi con khi đương sự có đơn yêu cầu phù hợp với quy định của pháp luật.
3. Về s n chung, nợ chung: Đương sự không yêu cầu gi i quyết nên Hội đồng x t xử không xem x t.
4. Về án phí hôn nhân gia đ nh sơ thẩm: à Nguyễn Thị T N ph i nộp 300.000 đồng (Ba trăm ngh n đồng) án phí hôn nhân gia đ nh sơ thẩm được khấu trừ vào số tiền 300.000 đồng (Ba trăm ngh n đồng) đã nộp trước đây theo iên lai thu tạm ng án phí, lệ phí T a án AA/2021/0008225 ngày 13/4/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Phú Giáo, t nh nh Dương.
5. Về quyền kháng cáo: Nguyên đơn, bị đơn vắng mặt được quyền kháng cáo b n án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được b n án hoặc kể từ ngày b n án được niêm yết theo quy định của pháp luật./. N
ậ
| - TAND t nh nh Dương; - VKSND huyện Phú Giáo; - Chi cục THADS huyện Phú Giáo; - Nh ng người tham gia tố tụng; - Lưu hồ sơ, VP. THÀNH V ÊN H ĐỒNG XÉT XỬ Kim Niệm Trần Thị Thảo | TM. H ĐỒNG XÉT XỬ S THẨM THẨM PHÁN - CH TỌA PH ÊN T A Nguyễn Thị Hiên THẨM PHÁN-CH TOẠ PH ÊN TOÀ Nguyễn Thị Hiên |