- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn nuôi con"
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN N TỈNH BÌNH THUẬN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 29/2022/HNGĐ-ST Ngày 27/6/2022 V/v tranh chấp ly hôn, nuôi con |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN N TỈNH BÌNH THUẬN
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Ông Dương Nguyên Kim.
Các Hội thẩm nhân dân:
- Ông: Nguyễn Thanh Phương;
- Ông: Thông Minh Tấn.
- Thư ký phiên toà: Bà Nguyễn Thị Thanh Nhi – Thư ký Tòa án, Toà án nhân dân huyện N – tỉnh Bình Thuận.
- Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân huyện N – tỉnh Bình Thuận tham gia phiên toà: Bà Phạm Viết Diệu Trâm – Kiểm sát viên.
Ngày 27 tháng 6 năm 2022, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện N xét xử sơ thẩm công khai vụ án Hôn nhân gia đình thụ lý số: 24/2022/TLST-HNGĐ, ngày 24 tháng 01 năm 2022 về việc: “Tranh chấp ly hôn, nuôi con”, giữa các đương sự:
Nguyên đơn: Bà Lê Nhật T, sinh năm 1990. Địa chỉ: Thôn S, xã L, huyện N, tỉnh Bình Thuận (Có mặt).
Bị đơn: Ông Đào Thanh Q, sinh năm 1990. Địa chỉ: Thôn S, xã L, huyện N, tỉnh Bình Thuận (Vắng mặt – Có đơn ngày 13/6/2022 xin xét xử vắng mặt).
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Nguyên đơn bà Lê Nhật T trong quá trình giải quyết vụ án và tại phiên tòa trình bày:
Bà Lê Nhật T và ông Đào Thanh Q tự nguyện yêu nhau, đăng ký kết hôn vào ngày 12/6/2015 tại UBND xã L, huyện N, tỉnh Bình Thuận.
Thời gian đầu vợ chồng sống với nhau hạnh phúc, sau đó vợ chồng không hợp nhau. Mâu thuẫn kéo dài từ thời gian đầu năm 2020 đến nay hai người sống không hạnh phúc, mâu thuẫn vợ chồng ngày càng trầm trọng, không thể hàn gắn được, đã ly thân từ tháng 10 năm 2021 đến nay. Bà Lê Nhật T ra thuê nhà riêng sinh sống không còn quan tâm đến nhau. Nhận thấy hôn nhân không thể hàn gắn, mục đích hôn nhân không đạt được.
Bà Lê Nhật T yêu cầu Tòa án nhân dân huyện N giải quyết ly hôn với ông Đào Thanh Q.
Về con chung: Bà Lê Nhật T và ông Đào Thanh Q có 01 người con chung tên Đào Thanh Mỹ Q, sinh ngày 04/7/2016 hiện đang ở với bà Lê Nhật T. Nguyện vọng yêu cầu Tòa án giải quyết bà Lê Nhật T được trực tiếp nuôi dưỡng con chung, không yêu cầu ông Đào Thanh Q cấp dưỡng nuôi con.
Tài sản chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Bị đơn ông Đào Thanh Q trình bày:
Vợ chồng mâu thuẫn kéo dài không hàn gắn được, đến nay không còn tình cảm vợ chồng, bà T yêu cầu giải quyết ly hôn ông Q đồng ý ly hôn với bà Lê Nhật T.
Về con chung: Vợ chồng có một con chung tên Đào Thanh Mỹ Q, sinh ngày 04/7/2016 hiện đang ở với bà Lê Nhật T, ông Đào Thanh Q đồng ý để bà T nuôi con chung, ông Đào Thanh Q không cấp dưỡng nuôi con.
Tài sản chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Ông Đào Thanh Q yêu cầu Tòa án xét xử vắng mặt ông.
Tại phiên tòa, Kiểm sát viên phát biểu ý kiến về việc tuân theo pháp luật tố tụng của Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký phiên tòa và của người tham gia tố tụng trong quá trình giải quyết vụ án kể từ khi thụ lý cho đến trước thời điểm Hội đồng xét xử nghị án và phát biểu ý kiến về việc giải quyết vụ án:
- Về việc tuân theo pháp luật: Thẩm phán đã chấp hành đúng quy định tại Điều 48 của Bộ luật tố tụng dân sự, Hội đồng xét xử và Thư ký phiên tòa đã thực hiện đúng quy định của Bộ luật tố tụng dân sự, những người tham gia tố tụng đã tuân thủ đúng quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.
- Về nội dung: Qua lời khai của đương sự và các tài liệu có trong hồ sơ vụ án, xét thấy tình cảm giữa bà Lê Nhật T và ông Đào Thanh Q mâu thuẫn đã trầm trọng đề nghị cho ly hôn là có căn cứ nên đề nghị hội đồng xét xử chấp nhận.
Con chung: 01 con chung tên Đào Thanh Mỹ Q, sinh ngày 04/7/2016 hiện đang ở với bà Lê Nhật T nên giao cho bà Lê Nhật T nuôi dưỡng chăm sóc là phù hợp.
Các phần khác không yêu cầu giải quyết nên không xem xét.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Về thủ tục tố tụng: Căn cứ vào tài liệu, chứng cứ đã được kiểm tra, xem xét tại phiên tòa, kết quả việc tranh tụng tại phiên tòa, ý kiến của kiểm sát viên, các quy định của pháp luật, Tòa án nhận định:
- Đơn khởi kiện của bà Lê Nhật T được gửi trực tiếp đến Tòa án, có hình thức và nội dung theo quy định tại Điều 189 của Bộ luật Tố tụng dân sự.
- Bà Lê Nhật T yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn với ông Đào Thanh Q. Người bị kiện có địa chỉ tại huyện N, tỉnh Bình Thuận. Vì vậy, Tòa án nhân dân huyện N đã thụ lý và giải quyết vụ án là đúng thẩm quyền theo quy định tại khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự.
[2] Về việc xét xử vắng mặt: Ông Đào Thanh Q đã được Tòa án triệu tập hợp lệ và nhận thông báo thụ lý vụ án, thông báo về phiên họp kiểm tra giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải, thông báo hoãn phiên họp kiểm tra giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải, quyết định đưa vụ án ra xét xử nhưng vắng mặt, ông Đào Thanh Q có đơn xin xét xử vắng mặt, nên căn cứ Điều 227, khoản 3 Điều 228 của Bộ luật tố tụng dân sự, Tòa án tiến hành xét xử vắng mặt ông Đào Thanh Q là đúng quy định của pháp luật.
Về hôn nhân: Bà Lê Nhật T với ông Đào Thanh Q sống chung có đăng ký kết hôn tại UBND xã L, huyện N, tỉnh Bình Thuận vào ngày 12 tháng 6 năm 2015. Bà Lê Nhật T trình bày do mâu thuẫn vợ chồng bà Lê Nhật T và ông Đào Thanh Q không còn sống chung với nhau nữa, nhận thấy hôn nhân không thể hàn gắn, mục đích hôn nhân không đạt được. Bà Lê Nhật T yêu cầu Tòa án giải quyết cho ly hôn với ông Đào Thanh Q; ông Đào Thanh Q đồng ý ly hôn với bà Lê Nhật T. Cả hai ông, bà không có thiện chí hàn gắn tình cảm vợ chồng.
[3] Xét thấy tình trạng tình cảm của vợ chồng bà Lê Nhật T với ông Đào Thanh Q đã đến mức trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được. Căn cứ khoản 1 Điều 56 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014, có đủ cơ sở chấp nhận yêu cầu ly hôn của bà Lê Nhật T.
Con chung: 01 con chung tên Đào Thanh Mỹ Q, sinh ngày 04/7/2016 hiện đang ở với bà Lê Nhật T nên giao cho bà Lê Nhật T nuôi dưỡng chăm sóc là phù hợp.
Về tài sản chung, nghĩa vụ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Hội đồng xét xử không xem xét giải quyết.
[4] Về án phí:
Căn cứ Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự, bà Lê Nhật T phải chịu án phí dân sự ly hôn sơ thẩm.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứvào khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, khoản 1 Điều 39, Điều 147, Điều 266, Điều 269, Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự; khoản 1 Điều 56, khoản 2 Điều 81, khoản 3 Điều 82 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; Nghị quyết số 326 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về án phí, lệ phí Tòa án.
1. Về hôn nhân: Bà Lê Nhật T được ly hôn với ông Đào Thanh Q.
2.Về con chung: Chấp nhận yêu cầu của bà Lê Nhật T, bà Lê Nhật T được quyền tiếp tục trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục 01 (Một) con chung tên Đào Thanh Mỹ Q, sinh ngày 04/7/2016 đến khi con trưởng thành (đủ 18 tuổi). Ông Đào Thanh Q không cấp dưỡng nuôi con chung.
Cha, mẹ trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình và những người khác không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con. Người không trực tiếp nuôi con không được lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.
Việc Thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn có thể được thực hiện theo Điều 84 Luật Hôn nhân và gia đình.
3. Về tài sản chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Hội đồng xét xử không xem xét giải quyết.
4.Về nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Hội đồng xét xử không xem xét giải quyết.
5.Về án phí:
Bà Lê Nhật T phải chịu tiền án phí sơ thẩm ly hôn là là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) được khấu trừ số tiền tạm ứng án phí là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tiền số 0000527 ngày 18 tháng 01 năm 2022 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện N.
Án xử công khai sơ thẩm có mặt nguyên đơn báo cho biết có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án (Ngày 27/6/2022). Bị đơn vắng mặt được quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc ngày niêm yết bản án.
Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự. Nơi nhận:
| -VKSND huyện N; -Chi cục T.H.A.D.S huyện N; -UBND xã Tân Thuận -Các đương sự; -Lưu: hồ sơ vụ án. | TM.HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa Dương Nguyên Kim |