- Tranh chấp gì? Tranh chấp đất đai — án dân sự — "Vo Thi Quoc M - Dang Thi L"
- Tòa quyết gì? Chấp nhận háng cáo của nguyên đơn bà Võ Thị Quốc M;
- Căn cứ chính? Điều 1 Luật Đất đai; Điều 1 Bộ luật Tố tụng d n sự; Điều 157 Bộ luật Tố tụng d n sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG THÁP | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 29/2022/DS-PT Ngày: 21-01-2022 “V/v tranh chấp quyền sử dụng đất” |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG THÁP
- Thành phần Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Ng Tấn L
Các Thẩm phán:
Bà Phạm Thị L
Bà Nguy n Hu nh T
- Thư ký phiên toà: Bà Võ N - Thư T a án nh n d n t nh Đ ng Tháp
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Đồng Tháp tham gia phiên toà:
Bà Nguy n B - Kiểm sát viên
Trong các ngày 19/01/2021; ngày 01/02/2021; ngày 01/3/2021; ngày 31/3/2021; ngày 28/12/2021 và ngày 21/01/2022 tại trụ sở T a án nh n d n t nh Đ ng Tháp xét xử phúc thẩm c ng hai vụ án d n sự thụ l số: 98/2 2 /TLPT-DS, ngày 1 tháng 12 năm 2 2 , về việc“Tranh chấp quyền sử dụng đất”.
Do bản án d n sự sơ thẩm số: 1 5/2 2 /DS-ST ngày 13 tháng 1 năm 2020 của T a án nh n d n huyện V bị háng cáo;
Theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử phúc thẩm số: 5 7/2 2 /QĐ-PT ngày 31 tháng 12 năm 2 2 giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn:
1.1. Võ Thị Quốc M, sinh năm 1973;
Địa ch : Số 119A, ấp B, xã B, huyện V, Đ ng Tháp;
1.2. Võ Văn H, sinh năm 19 6;
Địa ch : ấp B, xã B, huyện V, t nh Đ ng Tháp;
1.3. Võ Thị P, sinh năm 1957;
Địa ch : hóm A, phường M, TP. X, T nh G;
1.4. Võ Thị Kim L, sinh năm 1962;
Địa ch : ấp V, xã N, huyện C, T nh G;
1.5. Võ Thị K, sinh năm 1966;
Địa ch : hóm H, phường M, TP. X, T nh G;
1.6. Võ Thị Đ, sinh năm 1967;
Địa ch : Đường Đ, phường B, thành phố X, t nh T nh G;
7. Võ Công T, sinh năm 1977;
Địa ch : ấp B, xã B, huyện V, t nh Đ ng Tháp
Bà Võ Thị Quốc M, ng Võ Văn H, bà Võ Thị P, bà Võ Thị K, bà Võ Thị Đ và ông Võ Công T ủy quyền cho: Bà Võ Thị Kim L, sinh năm 1962; Địa ch : ấp V, xã N, huyện C, t nh T nh G (Theo Hợp đ ng ủy quyền ngày 12/ 1/2 21);
2. Bị đơn: Đặng Thị L, sinh năm 1961;
Hộ hẩu thường trú: 3 3/17 Trần Văn K, Phường 7, Quận 6, Thành phố M;
Địa ch tạm trú: Ấp L, xã B, huyện V, Đ ng Tháp;
Người kháng cáo: Bà Võ Thị Quốc M là nguyên đơn trong vụ án
NỘI DUNG V ÁN:
* Nguyên đơn bà Võ Thị Quốc M, ông Võ Văn H, bà Võ Thị P, bà Võ Thị Kim L, bà Võ Thị K, bà Võ Thị Đ và ông Võ Công T (còn viết tắt là các nguyên đơn) trình bày:
Ngu n gốc đất tranh chấp diện tích 6 2, m2 (Theo Biên bản xem xét, thẩm định tại chỗ ngày 2 /7/2 2 và Sơ đ đo đạc ngày 1/1 /2 2 ) nằm trong diện tích đất 2 531m2 thuộc thửa 13 , tờ bản đ số 5 , đất tại ấp B, xã B, huyện V, t nh Đ ng Tháp do bà Đặng Thị L đứng tên giấy chứng nhận QSD đất là của ng bà để lại cho cha mẹ ruột của các nguyên đơn là cụ Võ Văn D và cụ Trương Thị R (hiện nay cụ D và cụ R đã chết) Vào năm 1979 Nhà nước thực hiện chính sách trang trãi ruộng đất, nên Ủy ban nh n d n (UBND) xã B đã cắt phần đất ruộng của cụ D và cụ R diện tích 2 531m2 cấp cho ng Đặng Văn C, trên đất có 8 ng i mộ g m: mộ đá và mộ đất
Năm 2 17 ng C chuyển nhượng toàn bộ thửa đất 13 cho bà Đặng Thị L (là em ruột của ng C). Ngày 26/7/2017 bà M đại diện cho các nguyên đơn iện ng Đặng Văn C đến Ban nh n d n ấp B Tổ h a giải ấp B đã h a giải giữa bà M với ng C, thì ông C thống nhất trả lại phần đất m mã cho gia đình bà M và phía gia đình bà M đã xuống trụ đá và làm hàng rào lưới B bao xung quanh phần hu mộ Sau hi bà L được cấp giấy chứng nhận QSD đất, thì bà L tháo dở hàng rào lưới B và trụ đá mà các nguyên đơn đã rào phần đất hu mộ, đ ng thời x y dựng hàng rào bằng trụ đá và lưới B tiếp giáp phía sau phần đất của gia đình bà M (đất ng D), đã làm ảnh hưởng đến việc chăm sóc m mã ng bà của gia đình bà M.
Các nguyên đơn bà Võ Thị Quốc M, ng Võ Văn H, bà Võ Thị P, bà Võ Thị Kim L, bà Võ Thị K, bà Võ Thị Đ và ông Võ Công T yêu cầu bà Đặng Thị L phải tháo dở hàng rào, trả lại hiện trạng ban đầu phần đất hu mộ có diện tích là 642,4m2 theo Biên bản xem xét, thẩm định tại chỗ ngày 2 /7/2 2 và Sơ đ đo đạc ngày 1/1 /2 2 được tính từ: Mốc M1, M2, M3, M , M5, M6 về M1; M5, M , M8, M9 về M5; M1 , M11, M1, M6, M5, M9 về M1 ; M2, M17, M7, M8, M , M3 về M2 thuộc một phần của thửa đất số 13 , tờ bản đ số 5 nằm trong diện tích 2 531m2, đ ng thời yêu cầu bà L đốn bỏ toàn bộ c y tr ng có trên phần đất tranh chấp để trả lại phần đất hu mộ cho các nguyên đơn
* Bị đơn bà Đặng Thị L (còn viết tắt là bị đơn) trình bày:
Vào ngày 23/6/2017 bà L có nhận chuyển nhượng đất của hộ gia đình ng Đặng Văn C (là anh ruột của bà L) diện tích 2 531m2, loại đất (LUA) thuộc thửa đất số 13 , tờ bản đ số 5 , đất tại ấp B, xã B, huyện V, t nh Đ ng Tháp và được Sở Tài nguyên m i trường t nh Đ ng Tháp cấp giấy chứng nhận QSD đất vào ngày 15/9/2017.
Ngu n gốc đất thửa 13 là của cụ Võ Văn D và cụ Trương Thị R, họ là cha mẹ của các nguyên đơn Ông C được sử dụng phần đất này là do Nhà nước thực hiện chính sách trang trãi ruộng đất, nên Tập đoàn mới cắt phần diện tích đất của cụ D và cụ R nêu trên cấp cho ng C sử dụng Lúc bà L nhận chuyển nhượng đất từ ng C, thì trên phần đất này có cái mộ đá và có cả mộ đất của ng bà gia đình bà M Sau hi nhận chuyển nhượng đất từ ng C thì bà L có tr ng xoài, mít, bơ, hạnh, vú sữa, sầu riêng, ổi trên đất và x y dựng hàng rào bằng lưới B giáp ranh đất phía sau nhà của gia đình bà M.
Vào hoảng năm 2 17 - 2018 bà L tranh chấp quyền sử dụng đất với hộ gia đình của bà M cũng tại thửa 13 , hi đo đạc đất vào ngày 06/9/2018, bà L đã thống nhất chừa cho phía gia đình bà M diện tích là 123m2 (g m hu m mã và lối đi), phía gia đình bà M thì yêu cầu chừa diện tích trên 5 m2, nên bà L h ng đ ng
Bà L nhận chuyển nhượng đất của ng C vào ngày 23/6/2 17, đến ngày 26/6/2 17 thì gia đình bà M iện ng C và được Tổ h a giải ấp B, xã B h a giải giữa bà M với ng C, tại buổi h a giải đó bà L h ng có tham gia Sau h a giải của ấp B, thì gia đình bà M tự rào xung quanh hu mộ bằng trụ đá và lưới B40, nên bà L h ng đ ng và tháo lưới B để nằm tại đất Ngoài ra, bà L còn cung cấp cho T a án “Tờ cam kết” đề ngày 5/ 2/2 19 của ng Võ C ng T (em ruột của bà M), nội dung Tờ cam ết là yêu cầu bà L cho ch n cất cha là ng Võ Văn D trên phần đất thuộc QSD của bà L, sau này h ng ch n cất ai trên phần đất này nữa
Các nguyên đơn hởi iện yêu cầu bà L trả lại cho các nguyên đơn phần đất hu mộ theo Biên bản xem xét, thẩm định tại chỗ ngày 2 /7/2 2 có diện tích là 642,4m2. Bà L h ng đ ng theo yêu cầu của các nguyên đơn Bà L đ ng trả lại cho các nguyên đơn phần đất hu mộ có diện tích là 9,6m2 (tính từ mốc M1, M2, M3, M , M5, M6 về M1) và lối đi có diện tích là 12,2m2 (tính từ mốc M5, M , M8, M9 về M5), tổng diện tích là 61,8m2.
Các đương sự thống nhất ết quả xem xét, thẩm định tại chỗ theo Biên bản ngày 2 /7/2 2 , ngày 6/9/2 18 của T a án nh n d n huyện V, Biên bản ngày 25/ 1/2 21, ngày 26/3/2 21 và ngày 15/12/2 21 của T a án nh n d n t nh Đ ng Tháp và thống nhất về số đo, diện tích theo Sơ đ đo đạc ngày 1/1 /2 2 , ngày 25/5/2 21 và ngày 2 /12/2 21 của Chi nhánh Văn ph ng đăng
đất đai huyện V; Thống nhất ết quả định giá theo Biên bản định giá ngày 17/9/2 2 của Hội đ ng định giá tài sản huyện V, t nh Đ ng Tháp
* Người làm chứng ông Đặng Văn C trình bày: Ông C là anh ruột của bà Đặng Thị L Vào năm 1979 Nhà nước thực hiện chính sách trang trãi ruộng đất, nên UBND xã B cắt phần đất lúa của cụ Võ Văn D và cụ Trương Thị R (là cha mẹ của bà M) cấp cho gia đình ng C diện tích là 2 531m2. Ông C được cấp giấy chứng nhận QSD đất vào năm 2 8 thuộc thửa đất số 13 , tờ bản đ số 5 Trên đất có ng i mộ đá, c n số mộ đất thì ng C h ng nhớ Ông C sử dụng đất liên tục đến ngày 23/6/2 17, thì chuyển nhượng toàn bộ đất này lại cho em ruột là bà Đặng Thị L, lúc chuyển nhượng ng C có chừa lại cho gia đình bà M phần đất hu m mã, nhưng h ng nhớ diện tích là bao nhiêu Sau hi ng C chuyển nhượng đất cho bà L xong, thì gia đình bà M có thưa iện ng ra Ban nh n d n ấp B, xã B, đã được Tổ H a giải ấp B giải quyết vào ngày 26/6/2 17, ông C thống nhất chừa lại cho gia đình bà M phần đất hu mộ, gia đình bà M và ông C có tr ng trụ đá của hu mộ, nhưng thời điểm này ng C đã chuyển nhượng đất cho Đặng Thị L xong r i, c n việc bà M tr ng trụ đá và rào lưới B ông C h ng biết và h ng chứng iến, vì thời điểm này ng C đã sinh sống tại Thành phố M.
Tại bản án sơ thẩm số 105/2020/DS-ST ngày 13 tháng 10 năm 2020 c a Tòa án nhân dân huyện V đã xử:
1. Chấp nhận một phần yêu cầu hởi iện của bà Võ Thị Quốc M, ông Võ Văn H, bà Võ Thị P, bà Võ Thị Kim L, bà Võ Thị K, bà Võ Thị Đ và ông Võ Công T.
2. Chấp nhận sự tự nguyện của bà Đặng Thị L trả lại cho bà Võ Thị Quốc M, ng Võ Văn H, bà Võ Thị P, bà Võ Thị Kim L, bà Võ Thị K, bà Võ Thị Đ và ông Võ Công T diện tích 61,8m2 g m: Diện tích hu m mã là 9,6m2 (tính từ mốc M1, M2, M3, M , M5, M6 về M1) và lối đi diện tích là 12,2m2 (tính từ mốc M5, M , M8, M9 về M5) có cửa phụ bằng lưới B là 1,12m thuộc một phần của thửa đất số 13 , tờ bản đ số 5 do bà Đặng Thị L đứng tên QSD đất (Theo Biên bản xem xét, thẩm định tại chỗ ngày 24/7/2020 và Sơ đồ đo đạc ngày 01/10/2020 của Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai huyện V).
3. Bà Võ Thị Quốc M, ng Võ Văn H, bà Võ Thị P, bà Võ Thị Kim L, bà Võ Thị K, bà Võ Thị Đ và ông Võ Công T được QSD diện tích 61,8m2 g m: Diện tích hu m mã là 9,6m2 (tính từ mốc M1, M2, M3, M , M5, M6 về M1) và diện tích lối đi là 12,2m2 (tính từ mốc M5, M , M8, M9 về M5) có cửa phụ bằng lưới B là 1,12m thuộc một phần thửa đất số 13 , tờ bản đ số 5 do bà Đặng Thị L đứng tên QSD đất
4. Khi bản án có hiệu lực pháp luật, bà Võ Thị Quốc M, ng Võ Văn H, bà Võ Thị P, bà Võ Thị Kim L, bà Võ Thị K, bà Võ Thị Đ và ông Võ Công T được đến cơ quan có thẩm quyền làm thủ tục đăng , ê hai, cấp giấy chứng nhận QSD đất đối với diện tích 61,8m2 thuộc một phần của thửa đất số 13 , tờ bản đ số 5 (Tính từ mốc M1, M2, M3, M , M5, M6 về M1; mốc M5, M , M8, M9 về M5 theo biên bản xem xét, thẩm định tại chỗ ngày 2 /7/2 2 và sơ đ đo đạc ngày 1/1 /2 2 của Chi nhánh Văn ph ng Đăng đất đai huyện V).
5. Khi bản án có hiệu lực pháp luật, bà Đặng Thị L có trách nhiệm đến cơ quan có thẩm quyền để đăng điều ch nh giảm diện tích đất đối với phần diện tích đất đã giao trả lại cho các nguyên đơn là 61,8m2.
6. Đề nghị Sở Tài nguyên m i trường t nh Đ ng Tháp điều ch nh diện tích 61,8m2 được thể hiện trong chu vi các mốc M1, M2, M3, M , M5, M6 về M1; mốc M5, M , M8, M9 về M5 loại đất LUA thuộc một phần của thửa đất số 13 , tờ bản đ số 5 , đất tại ấp B, xã B, huyện V, t nh Đ ng Tháp, theo giấy chứng nhận quyền sử dung đất số bìa: CI 516113, số vào sổ CS 9582 do Sở Tài nguyên m i trường t nh Đ ng Tháp cấp ngày 15/9/2 17 do bà Đặng Thị L đứng tên QSD đất, để cấp lại cho bà Võ Thị Quốc M, ng Võ Văn H, bà Võ Thị P, bà Võ Thị Kim L, bà Võ Thị K, bà Võ Thị Đ và ông Võ Công T.
(Kèm theo Biên bản xem xét, thẩm định tại chỗ ngày 2 /7/2 2 và Sơ đ đo đạc ngày 1/1 /2 2 của Chi nhánh Văn ph ng Đăng đất đai huyện V).
7. Về án phí:
- Bà Đặng Thị L phải chịu 3
đ ng (Ba trăm nghìn đ ng) án phí d n sự sơ thẩm
- Bà Võ Thị Quốc M, ng Võ Văn H, bà Võ Thị P, bà Võ Thị Kim L, bà Võ Thị K, bà Võ Thị Đ và ông Võ Công T phải chịu 2 177
đ ng (Hai triệu, một trăm bảy mươi bảy nghìn đ ng) án phí d n sự sơ thẩm, được trừ vào tiền tạm ứng án phí đã nộp là 1 6
đ ng theo Biên lai thu tạm ứng án phí số: BH/2 18/ 897 ngày 5/12/2 19 (số tiền là 1
đ ng) và Biên lai thu tạm ứng án phí số: BI/2 19/ 9576 ngày 1/1 /2 2 (số tiền là 3
đ ng) của Chi cục Thi hành án d n sự huyện V, t nh Đ ng Tháp Bà M, ông H, bà P, bà Kim L, bà K, bà Đ và ông Công T còn phải nộp 877
đ ng (Tám trăm bảy mươi bảy nghìn đ ng) án phí d n sự sơ thẩm
8. Về chi phí tố tụng: Bà Võ Thị Quốc M, ng Võ Văn H, bà Võ Thị P, bà Võ Thị Kim L, bà Võ Thị K, bà Võ Thị Đ và ông Võ Công T phải chịu: Chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ là
đ ng; chi phí đo đạc là 3 1 3
đ ng; chi phí định giá tài sản là 3
đ ng Tổng cộng chung là 3 8 3
đ ng (Ba triệu, tám trăm bốn mươi ba nghìn đ ng), số tiền này bà M đã nộp và đã chi xong, các nguyên đơn h ng phải nộp thêm
Ngoài ra bản án sơ thẩm c n tuyên thời hạn, quyền háng cáo và quyền, nghĩa vụ, thời hiệu thi hành án của các đương sự
Sau hi xét xử sơ thẩm, ngày 21/10/2020, bà Võ Thị Quốc M là nguyên đơn trong vụ án đã háng cáo bản án d n sự sơ thẩm số: 105/2020/DS-ST ngày 13 tháng 1 năm 2 2 của T a án nh n d n huyện V. Bà M háng cáo yêu cầu T a án cấp phúc thẩm sửa bản án sơ thẩm theo hướng chấp nhận toàn bộ yêu cầu hởi iện của các nguyên đơn bà Võ Thị Quốc M, ng Võ Văn H, bà Võ Thị P, bà Võ Thị Kim L, bà Võ Thị K, bà Võ Thị Đ và ông Võ Công T.
Tại phiên tòa phúc thẩm:
- Bà Võ Thị Kim L đ ng thời đại diện cho các nguyên đơn ng Võ Văn H, bà Võ Thị P, bà Võ Thị Quốc M, bà Võ Thị K, bà Võ Thị Đ và ông Võ Công T trình bày: Các nguyên đơn xin thay đổi yêu cầu hởi iện và yêu cầu háng cáo, ch yêu cầu T a án cấp phúc thẩm giải quyết c ng nhận cho các nguyên đơn được sử dụng diện tích đất 22 ,8m2 trong phạm vi các mốc M1, M2, M6, M7, M8, M9, M18, M1 về M1 (Theo Sơ đ đo đạc ngày 2 /12/2 21 của Chi nhánh Văn ph ng đăng đất đai huyện V) thuộc một phần thửa 13 , diện tích 2.531m2 (LUA), tờ bản đ số 5 , tọa lạc tại ấp B, xã B, huyện V, t nh Đ ng Tháp do bà Đặng Thị L đứng tên giấy chứng nhận QSD đất được Sở Tài nguyên và M i trường t nh Đ ng Tháp cấp ngày 15/9/2 17 (theo đơn hởi iện yêu cầu diện tích 6 2, m2); Các nguyên đơn thống nhất trả giá trị c y tr ng có trên diện tích đất 22 ,8m2 cho bà L (Theo Biên bản định giá tài sản ngày 17/9/2 2 của Hội đ ng định giá tài sản huyện V); Các nguyên đơn h ng c n yêu cầu hởi iện và yêu cầu háng cáo đối với diện tích 17,6m2 (642,4m2 – 224,8m2) thuộc một phần thửa 13 nữa và xin rút yêu cầu đối với diện tích 17,6m2 này.
- Bị đơn bà Đặng Thị L trình bày: Kh ng thống nhất theo yêu cầu của các nguyên đơn ch thống nhất theo bản án sơ thẩm Tại phiên t a phúc thẩm ngày 21/01/2022 bà L tự bỏ về h ng tham dự phiên t a, nên h ng có iến tranh luận.
Đại diện Viện iểm sát nh n d n t nh Đ ng Tháp phát biểu:
Về tố tụng: Từ hi thụ l vụ án đến thời điểm xét xử phúc thẩm Thẩm phán đã chấp hành đúng quy định của Bộ luật Tố tụng d n sự Quá trình giải quyết vụ án và tại phiên t a Hội đ ng xét xử, Thư phiên t a đã thực hiện đúng quy định của Bộ luật Tố tụng d n sự về việc giải quyết phúc thẩm vụ việc Từ hi thụ l vụ án cũng như tại phiên t a h m nay các đương sự đã thực hiện đúng quy định của Bộ luật Tố tụng d n sự, riêng bị đơn bà Đặng Thị L đến dự phiên t a phúc thẩm vào ngày 21/ 1/2 22 nhưng đã tự bỏ về h ng có l do là vi phạm nghĩa vụ của đương sự, nên đề nghị Hội đ ng xét xử tiếp tục xét xử vụ án theo quy định của pháp luật Kháng cáo của bà Võ Thị Quốc M ngày 21/10/2020 đúng thời hạn được quy định tại Điều 272 và Điều 273 của Bộ luật Tố tụng d n sự về đơn háng cáo và thời hạn háng cáo, nên được xem xét hợp lệ để xét xử theo thủ tục phúc thẩm
Về nội dung: Căn cứ vào hoản 2 Điều 3 8 Bộ luật Tố tụng d n sự; Đề nghị Hội đ ng xét xử sửa một phần bản án d n sự sơ thẩm số: 1 5/2020/DS-ST ngày 13/1 /2 2 của T a án nh n d n huyện V theo hướng buộc bà L trả lại cho các nguyên đơn diện tích đất 224,8m2 tại các mốc 1-2-6-7-8-9-18-10 về mốc 1 theo Sơ đ đo đạc đất tranh chấp ngày 24/12/2021 của Chi nhánh Văn ph ng đăng đất đai huyện V, các nguyên đơn được quyền sở hữu các cây tr ng có trên đất tranh chấp và có nghĩa vụ trả lại cho bà L giá trị các cây tr ng với số tiền là 5 85
đ; Buộc bà L có nghĩa vụ di dời, tháo dỡ hàng rào lưới B40, vật kiến trúc của bà L để giao QSD đất diện tích 224,8m2 cho các nguyên đơn Đ ng thời đề nghị Hội đ ng xét xử xem xét quyết định chi phí tố tụng, án phí theo quy định của pháp luật.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau hi nghiên cứu các tài liệu và chứng cứ có trong h sơ, được thẩm tra tại phiên t a, căn cứ vào ết quả tranh luận tại phiên t a, lời phát biểu của đại diện Viện iểm sát, Hội đ ng xét xử nhận định:
Về tố tụng: Tòa án nh n d n huyện V thụ l và giải quyết sơ thẩm vụ án d n sự về việc “Tranh chấp quyền sử dụng đất” là đúng quy định tại hoản 9 Điều 26, điểm a hoản 1 Điều 35 và điểm c hoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng d n sự về quan hệ tranh chấp và thẩm quyền của T a án Sau hi xét xử sơ thẩm nguyên đơn bà Võ Thị Quốc M h ng thống nhất bản án d n sự sơ thẩm số: 105/2020/DS-ST ngày 13 tháng 1 năm 2 2 của T a án nh n d n huyện V nên đã háng cáo Việc bà M nộp đơn háng cáo vào ngày 21/1 /2 2 là trong thời hạn háng cáo theo quy định tại Điều 273 Bộ luật Tố tụng d n sự, nên được xem xét giải quyết theo thủ tục phúc thẩm
Tại phiên t a phúc thẩm ngày 21/ 1/2 22 bà Đặng Thị L có mặt tại phiên t a nhưng đã tự bỏ về h ng có l do chính đáng, nên Hội đ ng xét xử tiếp tục xét xử vụ án vắng mặt bà L theo quy định tại Điều 296 Bộ luật Tố tụng d n sự
Về nội dung vụ án: Năm 1979 thực hiện chính sách trang trãi ruộng đất, nên Nhà nước thu h i phần đất ruộng (Lúa) của cụ Võ Văn D và cụ Trương Thị R (cha mẹ của các nguyên đơn) diện tích 2 531m2 cấp cho hộ ng Đặng Văn C (trên đất đã có các ng i mộ của gia đình bà M). Ông C được UBND huyện Thạnh Hưng (nay là huyện V) cấp Giấy chứng nhận QSD đất lần đầu ngày 22/1 /1991 thuộc thửa 372, diện tích 2 m2 (Lúa). Ngày 12/12/2008 ông C được UBND huyện V cấp đổi giấy chứng nhận QSD đất thành thửa 13 , diện tích 2.531m2 (LUA) và thửa 132, diện tích 1 9 m2 (LUA). Ngày 23/6/2017 ông C chuyển nhượng toàn bộ hai thửa đất 13 và 132 cho bà Đặng Thị L (là em ruột của ng C) nhưng h ng chừa phần đất m mã của gia đình các nguyên đơn ra. Bà L được Sở Tài nguyên và M i trường t nh Đ ng Tháp cấp giấy chứng nhận QSD đất ngày 15/9/2 17 đối với thửa 13 , diện tích 2 531m2 (LUA), tờ bản đ số 5 , tọa lạc tại ấp B, xã B, huyện V, t nh Đ ng Tháp Bà M hiếu nại liên quan đến việc chừa diện tích đất hu m mã ra và được Tổ h a giải ấp B, xã B h a giải giữa bà M với ng C vào ngày 26/6/2 17 Sau h a giải của ấp B, thì gia đình bà M đã rào xung quanh hu mộ bằng trụ đá và lưới B với diện tích là 642,4m2 có sự giám sát của cán bộ Tổ h a giải ấp B và ông C Sau hi được cấp QSD đất bà L h ng đ ng nên đã tháo dỡ lưới B và trụ đá để nằm tại đất, đ ng thời tự x y dựng hàng rào lưới B trên thửa 13 giáp phần đất của gia đình bà M (đất ng D là cha của các nguyên đơn) ngăn ngang các ng i mộ đã làm cho gia đình bà M h ng vào hu đất m mã được, nên đã làm phát sinh tranh chấp giữa các bên
Tại phiên t a phúc thẩm nguyên đơn bà Võ Thị Kim L đ ng thời đại diện theo ủy quyền cho các nguyên đơn bà Võ Thị Quốc M, ng Võ Văn H, bà Võ Thị P, bà Võ Thị K, bà Võ Thị Đ và ông Võ Công T thay đổi yêu cầu háng cáo và yêu cầu hởi iện, ch yêu cầu T a án cấp phúc thẩm giải quyết c ng nhận cho nguyên đơn được sử dụng diện tích đất 22 ,8m2 thuộc một phần thửa 13 ; Các nguyên đơn thống nhất trả giá trị c y tr ng có trên diện tích đất 224,8m2 cho bà L (Theo Biên bản định giá tài sản ngày 17/9/2 2 của Hội đ ng định giá tài sản huyện V); Các nguyên đơn h ng c n yêu cầu hởi iện và yêu cầu háng cáo đối với diện tích đất 17,6m2 (642,4m2 – 224,8m2) thuộc một phần thửa 13 nữa và xin rút yêu cầu đối với diện tích đất 17,6m2 Hội đ ng xét xử xét thấy yêu cầu của các nguyên đơn là có sơ sở Mặc dù, theo Biên bản thỏa thuận giữa các đương sự đối với hiện trạng đất tranh chấp ngày 25/ 1/2 21 bà L thống nhất giao cho các nguyên đơn diện tích đất hu m mã là 115m2 (lớn hơn diện tích đất 61,8m2 mà tại cấp sơ thẩm bà L tự nguyện giao), nhưng do diện tích đất bà L thống nhất giao thực tế là c n hẹp và nhỏ (c n mộ đất nằm dưới mặt đất h ng thể hiện cụ thể trên mặt đất), rất hó hăn trong việc sử dụng đất cho gia đình bà M trong việc chăm sóc, quản l hu m mã Mặt hác, trước hi bà L được Sở Tài nguyên và M i trường t nh Đ ng Tháp cấp giấy chứng nhận QSD đất ngày 15/9/2 17 (do bà L nhận chuyển nhượng QSD đất từ hộ ng C theo Hợp đ ng chuyển nhượng QSD đất ngày 23/6/2 17) thì vào ngày 26/6/2 17 tại Tổ h a giải ấp B khi hòa giải giữa bà M và ông C thì ông C đã thống nhất trả lại cho gia đình bà M diện tích đất m mã là 6 2, m2 (thời điểm này ông C vẫn c n đứng tên giấy chứng nhận QSD đất tranh chấp), việc này đã được những người trong Tổ h a giải như ng Trần Văn K (Tổ trưởng), ng Nguy n Văn Miên (Thư ), ng Nguy n Bá Hưởng (Phó Ấp) và ng Nguy n Thành T m xác nhận về việc ng C có đ ng chừa hu đất m mã lại cho gia đình bà M và hi gia đình bà M xuống trụ đá và rào lưới B theo sự hướng dẫn của ng C có chứng iến của các ng (theo văn bản ngày 2 / 1/2 21 và ngày 9/3/2 21) Ngoài ra, việc ng C thống nhất chừa phần đất m mã lại cho gia đình bà M c n được thể hiện theo Biên bản lấy lời hai của ng C ngày 2 /7/2 2 của T a án huyện V và theo trình bày của ng C trong Biên bản h a giải ngày 26/6/2 17 của Tổ h a giải ấp B Nhưng sau hi được cấp giấy chứng nhận QSD đất thì bà L đã tháo dỡ hàng rào lưới B mà gia đình bà M đã rào chắn hu m mã diện tích 6 2, m2 và bà L đã x y dựng hàng rào lưới B xung quanh thửa đất 13 lại, đã làm cho gia đình bà M h ng thể vào hu đất m mã để quản l , chăm sóc, thờ cúng được Đ ng thời, xét về ngu n gốc đất thì đất tranh chấp cũng là của ng D và bà R (cha mẹ các nguyên đơn), tuy nhiên khi cấp đất cơ quan có thẩm quyền đã h ng trừ phần đất m mã ra mà cấp cho hộ ông C và sau đó là bà L đã ảnh hưởng đến quyền lợi của gia đình bà M Mặt hác, theo Đơn xin đăng QSD ruộng đất ngày 11/6/1991 của ng Đặng Văn C cũng như giấy chứng nhận QSD đất của ng C được UBND huyện Thanh Hưng (nay là huyện V) cấp lần đầu thì diện tích đất của ng C được cấp ch là 4.200m2 (2L) thuộc thửa 372, TBĐ số 3; Việc UBND huyện V cấp giấy chứng nhận QSD đất ngày 12/12/2 8 thì diện tích là 4.475m2 (thửa 123, diện tích 2.531m2 và thửa 132, diện tích 1 9 m2) nếu trừ đi diện tích đất tranh chấp 224,8m2 giao trả lại cho các nguyên đơn thì diện tích c n lại là 25 ,2m2 (4.475m2 - 224,8m2) thì vẫn nhiều hơn diện tích đất ban đầu ng C được Nhà nước cấp là 5 ,2m2 (4.250,2m2 - 4.200m2), hi Nhà nước thu h i đất từ gia đình ông D, bà R để cấp cho ng C Vì vậy, việc các nguyên đơn yêu cầu bà L trả lại diện tích đất 22 ,8m2 có m mã ng bà cha mẹ của họ trên đất và thống nhất trả giá trị c y ăn trái cho bà L đã tr ng vào tháng 8/2 19 là phù hợp và cũng đảm bảo quyền lợi của các đương sự trong vụ án Đ ng thời Hội đ ng xét xử cũng chấp nhận việc thay đổi yêu cầu hởi iện, yêu cầu háng cáo của các nguyên đơn về việc xin rút yêu cầu đối với diện tích đất 17,6m2 (642,4m2 – 224,8m2) thuộc một phần thửa 13
[ ] Trong vụ án này các nguyên đơn và bị đơn đều h ng có yêu cầu đối với ng Đặng Văn C Bị đơn bà L thống nhất sẽ tự thỏa thuận với ng C về việc chuyển QSD đất thửa 130 cho bà L (trong đó có đất tranh chấp), nên Hội đ ng xét xử xét thấy h ng nhất thiết đưa ng C tham gia tố tụng với tư cách là người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan trong vụ án Trường hợp các đương sự có tranh chấp với ng C sẽ được xem xét giải quyết bằng vụ án hác theo quy định của pháp luật
Từ cơ sở trên, Hội đ ng xét xử chấp nhận yêu cầu háng cáo của nguyên đơn bà Võ Thị Quốc M Sửa bản án sơ thẩm theo hướng c ng nhận cho các nguyên đơn được sử dụng diện tích đất 22 ,8m2; Ghi nhận sự tự nguyện của các nguyên đơn có nghĩa vụ trả giá trị c y tr ng trên đất cho bà L g m: 6 c y xoài x 6
đ/c y = 2 76
đ, 3 c y hạnh x 125 đ/c y = 375 đ, 9 c y mít x 16
đ/c y = 1
đ, 2 c y bơ x 27
đ/c y = 5
đ, 5 c y ổi x 115 đ/c y = 575 đ, 1 c y bưởi x 16
đ/c y = 16
đ, tổng cộng giá trị c y tr ng là: 5 85
đ ng (theo Biên bản định giá ngày 17/9/2 2 của Hội đ ng định giá tài sản huyện V, t nh Đ ng Tháp, c y ăn trái này được tr ng từ 1 năm đến dưới 3 năm); Buộc bà L có nghĩa vụ di dời, tháo dỡ hàng rào lưới B40, vật kiến trúc của bà L để giao QSD đất diện tích 224,8m2 cho các nguyên đơn; Đ ng thời đình ch yêu cầu của các nguyên đơn đối với QSD đất diện tích 17,6m2 thuộc thửa 13
Đối với quan điểm và đề nghị của Kiểm sát viên tại phiên t a hôm nay như nêu trên Hội đ ng xét xử xét thấy là có cơ sở và phù hợp pháp luật nên được xem xét chấp nhận
Về án phí: Do háng cáo của bà Võ Thị Quốc M được chấp nhận và án sơ thẩm bị sửa, nên bà M h ng phải chịu án phí d n sự phúc thẩm
Các phần hác của bản án sơ thẩm h ng có háng cáo, háng nghị có hiệu lực pháp luật từ ngày hết thời hạn háng cáo, háng nghị
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ hoản 2 Điều 3 8 Bộ luật Tố tụng d n sự;
1. Chấp nhận háng cáo của nguyên đơn bà Võ Thị Quốc M;
2. Sửa bản án d n sự sơ thẩm;
Áp dụng hoản 9 Điều 26, điểm a hoản 1 Điều 35, điểm c hoản 1 Điều 39, các Điều 91, 92, 1 7, 1 8, 157, 165, 166 và Điều 227 Bộ luật Tố tụng d n sự năm 2015; Điều 166 Bộ luật D n sự năm 2 15; Các Điều 1 , 1 6, 166, 17 và 2 3 của Luật Đất đai; Điều 26 và Điều 29 Nghị quyết số: 326/2 16/NQ-UBTVQH14, ngày 3 /12/2 16 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, mi n, giảm, thu, nộp, quản l và sử dụng án phí và lệ phí T a án
2.1 Chấp nhận yêu cầu hởi iện của nguyên đơn bà Võ Thị Kim L, bà Võ Thị Quốc M, ng Võ Văn H, bà Võ Thị P, bà Võ Thị K, bà Võ Thị Đ và ông Võ Công T đối với quyền sử dụng đất diện tích 22 ,8m2 thuộc thửa 13 ;
2 1 1 C ng nhận cho bà Võ Thị Kim L, bà Võ Thị Quốc M, ng Võ Văn H, bà Võ Thị P, bà Võ Thị K, bà Võ Thị Đ và ông Võ Công T được quyền sử dụng đất diện tích 22 ,8m2 trong phạm vi các mốc M1, M2, M6, M7, M8, M9, M18, M1 về M1 thuộc một phần thửa 13 , diện tích 2 531m2 (LUA), tờ bản đ số 5 , tọa lạc tại ấp B, xã B, huyện V, t nh Đ ng Tháp do bà Đặng Thị L đứng tên giấy chứng nhận QSD đất được Sở Tài nguyên và M i trường t nh Đ ng Tháp cấp ngày 15/9/2 17 (Theo Sơ đ đo đạc ngày 2 /12/2 21 của Chi nhánh Văn ph ng đăng đất đai huyện V).
2 1 2 Buộc bà Đặng Thị L có nghĩa vụ di dời, tháo dỡ hàng rào lưới B , vật iến trúc và tài sản hác ( h ng bao g m c y tr ng trên đất) để giao quyền sử dụng đất diện tích 22 ,8m2 nêu trên cho bà Võ Thị Quốc M, ng Võ Văn H, bà Võ Thị P, bà Võ Thị K, bà Võ Thị Đ và ông Võ Công T được quyền sử dụng
2 1 3 Khi bản án có hiệu lực pháp luật, bà Võ Thị Quốc M, ng Võ Văn H, bà Võ Thị P, bà Võ Thị Kim L, bà Võ Thị K, bà Võ Thị Đ và ông Võ Công T có trách nhiệm đến cơ quan có thẩm quyền làm thủ tục đăng , ê hai quyền sử dụng đất đối với diện tích 224,8m2 được c ng nhận như nêu trên Bà Đặng Thị L có trách nhiệm đến cơ quan có thẩm quyền để đăng điều ch nh giảm quyền sử dụng đất diện tích 22 ,8m2 đã giao trả lại cho các nguyên đơn
2 1 Đề nghị Sở Tài nguyên và M i trường t nh Đ ng Tháp thu h i quyền sử dụng đất diện tích 22 ,8m2 theo các mốc M1, M2, M6, M7, M8, M9, M18, M1 về mốc M1 thuộc một phần thửa 13 , diện tích 2 531m2 (LUA), tờ bản đ số 5 , tọa lạc tại ấp B, xã B, huyện V, t nh Đ ng Tháp do bà Đặng Thị L đứng tên giấy chứng nhận QSD đất cấp ngày 15/9/2 17 để cấp lại cho bà Võ Thị Quốc M, ng Võ Văn H, bà Võ Thị P, bà Võ Thị Kim L, bà Võ Thị K, bà Võ Thị Đ và ông Võ Công T (Kèm theo Sơ đ đo đạc ngày 2 /12/2 21 của Chi nhánh Văn ph ng đăng đất đai huyện V).
2 2 Chấp nhận sự tự nguyện của bà Võ Thị Quốc M, ng Võ Văn H, bà Võ Thị P, bà Võ Thị K, bà Võ Thị Đ và ông Võ Công T trả giá trị c y tr ng g m: 6 c y xoài, 3 c y hạnh, 9 c y mít, 2 c y bơ, 5 c y ổi và 1 c y bưởi trên diện tích đất 22 ,8m2 cho bà Đặng thị L với số tiền là 5 85
đ ng (Kèm theo Biên bản định giá ngày 17/9/2 2 của Hội đ ng định giá tài sản huyện V, t nh Đ ng Tháp)
Kể từ ngày bản án có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động quyết định thi hành án) hoặc ể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các hoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến hi thi hành án xong, tất cả các hoản tiền hàng tháng bên phải thi hành c n phải chịu hoản tiền lãi của số tiền c n phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, hoản 2 Điều 68 Bộ luật d n sự 2 15
Bà Võ Thị Quốc M, ng Võ Văn H, bà Võ Thị P, bà Võ Thị K, bà Võ Thị Đ và ông Võ Công T được quyền sở hữu đối với c y tr ng trên diện tích đất 224,8m2 được c ng nhận như nêu trên g m: 6 c y xoài, 3 c y hạnh, 9 c y mít, 2 c y bơ, 5 c y ổi và 1 c y bưởi (Kèm theo Biên bản xem xét, thẩm định tại chỗ ngày 15/12/2 21 của T a án nh n d n t nh Đ ng Tháp)
2 3 Đình ch yêu cầu của các nguyên đơn bà Võ Thị Kim L, bà Võ Thị Quốc M, ng Võ Văn H, bà Võ Thị P, bà Võ Thị K, bà Võ Thị Đ và ông Võ Công T đối với quyền sử dụng đất diện tích 17,6m2 thuộc thửa 13
2 Trong trường hợp các đương sự có tranh chấp với ng Nguy n Văn C liên quan đến hợp đ ng chuyển nhượng QSD đất thửa 13 , diện tích 2 531m2 (LUA), tờ bản đ số 5 , tọa lạc tại ấp B, xã B, huyện V, t nh Đ ng Tháp do bà Đặng Thị L đứng tên giấy chứng nhận QSD đất được Sở Tài nguyên và M i trường t nh Đ ng Tháp cấp ngày 15/9/2 17 sẽ được xem xét giải quyết bằng vụ án hác theo quy định của pháp luật
2.5. Về án phí và chi phí tố tụng
2 5 1 Về án phí d n sự sơ thẩm:
- Bà Đặng Thị L phải chịu 3
đ ng án phí d n sự sơ thẩm;
- Bà Võ Thị Quốc M, ng Võ Văn H, bà Võ Thị P, bà Võ Thị Kim L, bà Võ Thị K, bà Võ Thị Đ và ông Võ Công T phải chịu 1 566
đ ng án phí d n sự sơ thẩm, được trừ vào tiền tạm ứng án phí đã nộp là 1 6
đ ng theo Biên lai thu tạm ứng án phí số: BH/2 18/ 897 ngày 5/12/2 19 (số tiền là 1
đ ng); Biên lai thu tạm ứng án phí số: BI/2 19/ 9576 ngày 1/1 /2 2 (số tiền là 3
đ ng) và Biên lai thu tạm ứng án phí số: BI/2 19/ 97 ngày 21/1 /2 2 (số tiền là 3
đ ng) của Chi cục Thi hành án d n sự huyện V, t nh Đ ng Tháp Bà M, ông H, bà P, bà L, bà Hoàng, bà Điệp và ng T được nhận lại số tiền thừa là 3
đ ng
2 5 2 Về án phí d n sự phúc thẩm:
Bà Võ Thị Quốc M không phải chịu án phí d n sự phúc thẩm, được hoàn trả lại số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 3
đ (Ba trăm nghìn đ ng) theo biên lai thu số BI/2 19 97 ngày 21/1 /2 2 của Chi cục Thi hành án d n sự huyện V, t nh Đ ng Tháp.
2 5 3 Về chi phí tố tụng: Các nguyên đơn bà Võ Thị Quốc M, ông Võ Văn H, bà Võ Thị P, bà Võ Thị Kim L, bà Võ Thị K, bà Võ Thị Đ và ông Võ Công T tự nguyện chịu g m: Chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ và định giá tài sản tại cấp sơ thẩm là 3 8 3
đ ng và chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ tại cấp phúc thẩm là 1 2
đ ng, tổng cộng 5 3
đ ng Số tiền này các nguyên đơn đã nộp tạm ứng và đã chi xong, nên các nguyên đơn h ng phải nộp thêm.
Trong trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án d n sự thì người được thi hành án d n sự, người phải thi hành án d n sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án d n sự; thời hiệu thi hành án d n sự được thực hiện theo quy định tại Điều 3 Luật thi hành án d n sự
Bản án phúc thẩm có hiệu lực pháp luật ể từ ngày tuyên án /
| Nơi nhận: - VKSND T nh; - Ph ng GĐ-KT TAND T nh; - TAND huyện V; - Chi cục THADS huyện V; - Đương sự; - Lưu: VT, HSVA, TDS (Ng) | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ PHÚC THẨM THẨM PHÁN-CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Ng Tấn L |