- Tranh chấp gì? án hình sự — "Vi phạm quy định về khai thác tài nguyên - phạm tội vi phạm các quy định về nghiên cứu, thăm dò, khai thác tài nguyên (điều 227 Luật sửa đổi…"
- Tòa quyết gì? Về tội danh: Tuyên bố các bị cáo Nguyễn Văn T và Ph m Văn H ph m tội “Vi ph m quy ịnh về khai thác tài nguyên”.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 136 Bộ luật tố t ng hình sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN TỈNH THỪA THIÊN HUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 29/2021/HS-ST Ngày: 29-4-2021 |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TOÀ ÁN NHÂN DÂN TỈNH THỪA THIÊN HUẾ
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên toà: Ông Trần Hưng Bính
Các Hội thẩm nhân dân: Ông Dương Quốc Tuấn và ông Nguyễn Tiến Nam.
- Thư ký phiên toà: Ông Nguyễn Duy Hiếu, Thư ký Toà án nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế tham gia phiên toà: Ông Huỳnh Xuân Dương - Kiểm sát viên.
Ngày 29 tháng 4 năm 2021, t i tr s Toà án nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế, số 11 ư ng Tôn Đức Thắng, thành phố Huế, tỉnh Thừa Thiên Huế xét xử sơ thẩm công khai v án hình sự sơ thẩm th lý số 08/2021/TLST-HS ngày 22/01/2021 theo Quyết ịnh ưa v án ra xét xử số 31/2021/QĐXXST-HS ngày 11/3/1021, ối với các bị cáo:
1. Nguyễn Văn T; sinh ngày 27 tháng 5 năm 1998 t i tỉnh Thừa Thiên Huế; nơi cư trú: Tổ B, phư ng T, thành phố H, tỉnh Thừa Thiên Huế; nghề nghiệp: Làm thuê; trình ộ học vấn: lớp 07/12; dân tộc: Kinh; giới tính: Nam; tôn giáo: Không; Quốc tịch: Việt Nam; con ông Nguyễn Văn T1, sinh năm: 1972 và bà Nguyễn Thị T2, sinh năm: 1974; vợ, con: Chưa có; tiền án: Không có; tiền sự: 01 tiền sự (Ngày 31/3/2020, Nguyễn Văn T bị Phòng Cảnh sát môi trư ng Công an tỉnh Thừa Thiên Huế ra Quyết ịnh xử ph t hành chính trong lĩnh vực tài nguyên nước và khoáng sản số 1378/QĐ-XPHC số tiền 2.000.000 ồng về hành vi khai thác khoáng sản (cát lòng sông) làm vật liệu xây dựng thông thư ng, không sử d ng vật liệu nổ công nghiệp mà không có giấy phép khai thác, với khối lượng khoáng sản ã khai thác là 02m3)
Về nhân thân: Ngày 07/3/2018, Nguyễn Văn T bị Phòng Cảnh sát môi trư ng Công an tỉnh Thừa Thiên Huế ra Quyết ịnh xử ph t hành chính trong lĩnh vực tài nguyên nước và khoáng sản số 12598/QĐ-XPVPHC số tiền 2.000.000 ồng về hành vi khai thác khoáng sản (cát lòng sông) làm vật liệu xây dựng thông thư ng, không sử d ng vật liệu nổ công nghiệp mà không có giấy phép khai thác, với khối lượng khoáng sản ã khai thác là 07m3.
Bị cáo ang bị áp d ng biện pháp Cấm i khỏi nơi cư trú, có mặt t i phiên tòa.
- Người bào chữa cho bị cáo Nguyễn Văn T: Ông Nguyễn Văn T3- Luật sư của Văn phòng Luật sư T4, Đoàn Luật sư thành phố Đà Nẵng; ịa chỉ: 01 ư ng A, phư ng G, quận K, thành phố Đà Nẵng, có mặt.
2. Phạm Văn H; sinh ngày 15 tháng 3 năm 2000, t i tỉnh Thừa Thiên Huế; nơi cư trú: Thôn C, xã H, thị xã T, tỉnh Thừa Thiên Huế; nghề nghiệp: Lao ộng tự do; trình ộ học vấn: 8/12; dân tộc: Kinh; giới tính: Nam; tôn giáo: Không; Quốc tịch: Việt Nam; con ông Ph m C, sinh năm: 1966 và bà Mai Thị S, sinh năm: 1971; có vợ: Trần Thị Khánh V, sinh ngày: 26/4/2001 và 01 ngư i con là Ph m Bảo Nhật H1, sinh ngày 16/12/2019; tiền án: không có; tiền sự: 01 tiền sự (Ngày 07/01/2020, Ph m Văn H bị Công an thị xã T ra Quyết ịnh xử ph t hành chính trong lĩnh vực khai thác khoáng sản số 1797/QĐ-XPHC số tiền 2.000.000 ồng về hành vi khai thác khoáng sản (cát lòng sông) làm vật liệu xây dựng thông thư ng, không sử d ng vật liệu nổ công nghiệp mà không có giấy phép khai thác, với khối lượng khoáng sản ã khai thác là 04m3).
Về nhân thân: Từ nhỏ sống cùng cha mẹ t i Thôn C, xã H, thị xã T, tỉnh Thừa Thiên Huế, i học ến lớp 8/12 thì nghỉ học nhà ph bố mẹ cho ến ngày gây án.
Bị cáo ang bị áp d ng biện pháp Cấm i khỏi nơi cư trú, có mặt t i phiên tòa.
- Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan đến vụ án:
+ Ông Võ Văn M; ịa chỉ: Thôn L, xã M, huyện P, tỉnh Thừa Thiên Huế, có mặt.
+ Ông Võ Văn K và bà Nguyễn Thị H2; ịa chỉ Thôn L, xã M, huyện P, tỉnh Thừa Thiên Huế, cả hai vắng mặt (Có ơn xin xét xử vắng mặt).
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo các tài liệu có trong hồ sơ v án và diễn biến t i phiên tòa, nội dung v án ược tóm tắt như sau:
Với m c ích khái thác cát lòng sông trái phép ể bán kiếm tiền tiêu xài. Vào tối ngày 12/7/2020, Võ Văn M (sinh ngày 17/3/1987, trú t i Thôn L, xã M, huyện P, tỉnh Thừa Thiên Huế) gọi iện tho i thuê Nguyễn Văn T và Ph m Văn H i khai thác cùng, mỗi chuyến ò khai thác ược, Võ Văn M trả công cho T và H mỗi ngư i 100.000 ồng. Nguyễn Văn T và Ph m Văn H ồng ý. Khoảng 01 gi sáng ngày 13/7/2020, M iều khiển ò máy của mình ến ón, ch T và H i trên sông H2 ến khu vực “Đá Dựng” thuộc ịa bàn phư ng H3, thị xã T ể thực hiện hành vi khai thác cát lòng sông. T i ây, M iều khiển giữ ổn ịnh ò, T và H cầm giữ ống hút cố ịnh xuống áy sông ể hút cát lên khoang chứa của ò. Đến khoảng 02 gi sáng ngày 13/7/2020, trong lúc ang thực hiện hành vi khai thác cát thì bị Tổ công tác của lực lượng Công an thị xã T tuần tra phát hiện, lúc này các ối tượng dừng việc khai thác và nhanh chóng iều khiến ò máy ch cùng số cát ã hút ược bỏ ch y ến khu vực Khe Bối cách vị trí khai thác cát khoảng 1km ể lẩn trốn thì bị Tổ công tác truy uổi bắt giữ.
Tang vật thu giữ: 01 ò máy vỏ bằng kim lo i, có kích thước dài 12m, rộng 1,8m trên ó có gắn hệ thống hút cát gồm máy và ống hút; 02 m3 cát lòng sông.
Ngày 15/10/2020, cơ quan Cảnh sát Điều tra ra Quyết ịnh trưng cầu giám ịnh số 206/QĐ-CSKT ối với số cát thu giữ.
T i công văn số 2369/STNMT-TN ngày 23/10/2020 của S Tài nguyên môi trư ng tỉnh Thừa Thiên Huế V/v kết quả giám ịnh tài nguyên khoáng sản cát xây dựng như sau: Lo i cát (mẫu cát theo báo cáo số 20/GĐ-GDH của Chi c c Giám ịnh xây dựng) mà Cơ quan Cảnh sát iều tra thu giữ t i ò máy có gắn hệ thống hút cát của Võ Văn M, Nguyễn Văn T và Ph m Văn H là lo i cát trát (cát tô) có các tính chất cơ lý phù hợp với yêu cầu kỹ thuật về cốt liệu nhỏ dùng trong xây dựng theo TCVN 7520:2006 và ây là tài nguyên khoáng sản cát làm vật liệu xây dựng thông thư ng theo quy ịnh của Luật Khoáng sản năm 2010.
Đồng th i, vị trí mà 03 ối tượng Võ Văn M, Nguyễn Văn T và Ph m Văn H khai thác cát trên sông H2 thuộc ịa phận phư ng H3, thị xã T là khu vực không nằm trong Quy ho ch khai thác cát, sỏi trên ịa bàn tỉnh ã ược UBND tỉnh phê duyệt t i Quyết ịnh số 770/QĐ UBND ngày 07/5/2012 và chưa ược cơ quan có thẩm quyền cấp phép khai thác khoáng sản trong ó có cát, sỏi làm vật liệu xây dựng thông thư ng cho tổ chức, cá nhân nào.
T i bản Kết luận về ịnh giá tài sản số: 3205/KL-HĐĐGTS ngày 29/10/2020, của Hội ồng ịnh giá tài sản trong tố t ng hình sự tỉnh Thừa Thiên Huế, kết luận:
1. Đặc iểm cát cần ịnh giá: 2m3 cát tô khai thác trái phép trên sông H2 thuộc ịa phận phư ng H3, thị xã T, tỉnh Thừa Thiên Huế t i th i iểm tháng 7/2020.
2. Về xác ịnh giá: Qua khảo sát vị trí khai thác cát t i ịa bàn phư ng H3, thị xã T. Căn cứ công bố giá vật liệu xây dựng t i th i iểm tháng 7 năm 2020 của Liên S Xây dựng - Tài Chính ơn giá cát tô t i ịa bàn thị xã T có giá trị là: 320.000 ồng/m3.
Căn cứ vào mức giá nêu trên, Hội ồng xác ịnh giá 01 m3 cát tô t i phư ng H3, thị xã T, sau khi trừ chi phí bốc dỡ lên phương tiện bên mua: 10.000 ồng/m3 và thuế VAT (10%): 32.000 ồng/m3 c thể như sau: 320.000 ồng/m3 – 10.000 ồng/m3 – 32.000 ồng/m3 = 278.000 ồng/m3.
Giá trị 02 m3 cát tô là: 278.000 ồng/m3 x 2 m3 = 556.000 ồng.
T i bản Cáo tr ng số 06/CT-VKS-P1 ngày 21/01/2021, Viện Kiểm sát nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế ã truy tố các bị cáo Nguyễn Văn T và Ph m Văn H về tội “Vi ph m quy ịnh về khai thác tài nguyên” theo quy ịnh t i iểm khoản 1 Điều 227 Bộ luật hình sự.
T i phiên toà i diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế giữ nguyên quyết ịnh truy tố, và ề nghị:
Áp d ng khoản 1 Điều 227, iểm h, i, s khoản 1 Điều 51, Điều 65 của Bộ luật hình sự ối với bị cáo Nguyễn Văn T và bị cáo Ph m Văn H.
Xử ph t bị cáo Nguyễn Văn T từ 09 tháng tù ến 12 tháng tù nhưng cho hư ng án treo; Th i gian thử thách từ 18 tháng ến 24 tháng.
Xử ph t bị cáo Ph m Văn H từ 06 tháng tù ến 09 tháng tù nhưng cho hư ng án treo; Th i gian thử thách từ 12 tháng ến 18 tháng.
Về vật chứng của v án: Đề nghị Hội ồng xét xử tịch thu nộp Ngân sách Nhà nước 02 m3 cát lòng sông.
Tịch thu nộp Ngân sách Nhà nước 01 ò máy vỏ bằng kim lo i, có kích thước dài 12m, rộng 1,8m trên ò có gắn hệ thống hút cát gồm máy và ống hút.
T i phiên tòa, bị cáo Nguyễn Văn T và Ph m Văn H khai nhận toàn bộ hành vi ph m tội như cáo tr ng ã truy tố, các bị cáo xin Hội ồng xét xử xem xét ể các bị cáo có iều kiện chăm lo gia ình.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Trên cơ s nội dung v án, căn cứ vào các tài liệu trong hồ sơ v án ã ược tranh t ng t i phiên tòa, Hội ồng xét xử nhận ịnh như sau:
Về hành vi, quyết ịnh tố t ng của Cơ quan iều tra, Điều tra viên, Viện kiểm sát, Kiểm sát viên trong quá trình iều tra, truy tố: Đã thực hiện úng thẩm quyền, trình tự, thủ t c quy ịnh của Bộ luật tố t ng hình sự. Quá trình iều tra và t i phiên tòa, bị cáo và những ngư i tham gia tố t ng khác không có ý kiến khiếu n i về hành vi, quyết ịnh của cơ quan tiến hành tố t ng, ngư i tiến hành tố t ng. Do ó, Hội ồng xét xử không xem xét.
Về hành vi ph m tội của bị cáo Nguyễn Văn T và Ph m Văn H: L i khai của các bị cáo t i phiên tòa hoàn toàn phù hợp như nội dung bản cáo tr ng của Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế ã truy tố và l i khai của những ngư i tham gia tố t ng khác, phù hợp với các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ v án. Do ó, Hội ồng xét xử xét ã có ủ cơ s kết luận:
Vào tối ngày 12/7/2020, Võ Văn M cùng Nguyễn Văn T và Ph m Văn H có hành vi sử d ng ò máy khai thác cát trái phép t i sông H2 thuộc ịa bàn phư ng H3, thị xã T với số lượng cát khai thác ược là 02 m3 cát lòng sông có giá trị là 556.000 ồng (Năm trăm năm mươi sáu ngàn ồng).
Trước ó, vào ngày 31/3/2020 Nguyễn Văn T bị Phòng Cảnh sát Môi trư ng Công an tỉnh Thừa Thiên Huế xử ph t vi ph m hành chính; ngày 07/01/2020 Ph m Văn H bị Công an thị xã T xử ph t vi ph m hành chính về hành vi khai thác cát trái phép.
Với hành vi của bị cáo T và H nêu trên, Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế truy tố bị cáo Nguyễn Văn T và Ph m Văn H về tội “Vi ph m quy ịnh về khai thác tài nguyên” theo quy ịnh t i iểm khoản 1 Điều 227 Bộ luật hình sự năm 2015 là úng ngư i, úng tội, có căn cứ pháp luật.
Xét tính chất, mức ộ nguy hiểm của hành vi ph m tội của các bị cáo Hội ồng xét xử thấy rằng: Đây là v án thuộc trư ng hợp ít nghiêm trọng. Tuy nhiên hành vi ph m tội của bị cáo ã vi ph m các quy ịnh của Nhà nước về khai thác tài nguyên trong ất liền, cần phải xử lý ể lập l i trật tự trong việc quản lý, khai thác tài nguyên, khoáng sản.
Bị cáo T và bị cáo H là ngư i có ầy ủ năng lực trách nhiệm hình sự, nhận thức ược việc khai thác cát trái phép là vi ph m pháp luật nhưng các bị cáo vẫn thực hiện. Các bị cáo ã dùng máy bơm hút cát dưới lòng sông khu vực không ược cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cấp phép và bản thân các bị cáo cũng không ược cấp giấy phép khai thác tài nguyên dưới lòng sông, hành vi của các bị cáo là nguy hiểm cho xã hội, ã xâm ph m ến trật tự quản lý kinh tế của Nhà nước về khai thác tài nguyên trong lòng nội thủy gây mất trật tự ịa phương, hành vi của các bị cáo là một trong những nguyên nhân làm thay ổi dòng chảy dẫn ến s t l b sông. Với khối lượng tài nguyên (cát vàng, vật liệu xây dựng thông thư ng) các bị cáo khai thác khi bị bắt quả tang là 02m3, khối lượng tài nguyên bị khai thác không lớn. Tuy nhiên các bị cáo ã bị xử lý hành chính về hành vi vi ph m việc khai thác tài nguyên, khoáng sản trái phép (Quyết ịnh xử ph t hành chính trong lĩnh vực tài nguyên nước và khoáng sản số 1378/QĐ-XPHC số tiền 2.000.000 ồng của Phòng Cảnh sát môi trư ng Công an tỉnh Thừa Thiên Huế ối với Nguyễn Văn T và Quyết ịnh xử ph t hành chính trong lĩnh vực khai thác khoáng sản số 1797/QĐ-XPHC số tiền 2.000.000 ồng của Công an thị xã T ối với Ph m Văn H). Vì vậy, hành vi của bị cáo T và bị cáo H ã cấu thành tội “Vi ph m quy ịnh về khai thác tài nguyên” theo quy ịnh t i iểm khoản 1 Điều 227 Bộ luật hình sự năm 2015. Do ó, các bị cáo phải chịu trách nhiệm hình sự ối với hành vi của các bị cáo ã thực hiện.
Xét tình tiết tăng nặng trách nhiệm hình sự thấy rằng: Các bị cáo không ph m vào tình tiết tăng nặng trách nhiệm hình sự nào theo quy ịnh t i khoản 1 Điều 52 Bộ luật hình sự.
Các tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự mà các bị cáo ược hư ng: Bị cáo T và bị cáo H ph m tội lần ầu, thuộc trư ng hợp ít nghiêm trọng; ph m tội nhưng gây thiệt h i không lớn; quá trình iều tra cũng như t i phiên tòa các bị cáo có thái ộ thành khẩn khai báo, ăn năn hối cải. Đây là tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự ược quy ịnh t i iểm h, i, s khoản 1 Điều 51 của Bộ luật hình sự.
Căn cứ vào tính chất của hành vi ph m tội, tình tiết tăng nặng, giảm nhẹ của các bị cáo Hội ồng xét xử thấy rằng cần phải xử ph t các bị cáo nghiêm ể giáo d c và răn e ngư i khác. Tuy nhiên, khi lượng hình Hội ồng xét xử thấy các bị cáo không có tình tiết tăng nặng trách nhiệm hình sự quy ịnh t i iều 52 Bộ luật hình sự và có các tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự sau: các bị cáo ph m tội lần ầu, thuộc trư ng hợp ít nghiêm trọng; ph m tội nhưng gây thiệt h i không lớn; quá trình iều tra cũng như t i phiên tòa các bị cáo có thái ộ thành khẩn khai báo, ăn năn hối cải. Đây là tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự ược quy ịnh t i iểm h, i, s khoản 1 Điều 51 của Bộ luật hình sự. Xét các bị cáo có nơi cư trú c thể, rõ ràng, không có tình tiết tăng nặng trách nhiệm hình sự và có các tình tiết giảm nhẹ nêu trên, các bị cáo thực hiện hành vi khai thác cát thuê ể kiếm sống nên không cần thiết phải cách ly các bị cáo ra khỏi i sống xã hội mà cho các bị cáo ược hư ng án treo, dưới sự giám sát, giáo d c của chính quyền ịa phương cũng ủ cải t o các bị cáo và phòng ngừa chung cho xã hội.
Về hình ph t bổ sung: T i khoản 3 Điều 227 của Bộ luật hình sự quy ịnh ngư i ph m tội còn có thể bị ph t tiền từ 50.000.000 ồng ến 500.000.000 ồng. Xét thấy, các bị cáo có hoàn cảnh kinh tế khó khăn nên không cần áp d ng hình ph t bổ sung ối với các bị cáo.
Về xử lý vật chứng:
Đối với 02 m3 cát lòng sông là vật do ph m tội mà có, nên tịch thu, nộp vào Ngân sách Nhà nước.
T i phiên tòa anh Võ Văn M có ý kiến hoàn toàn ồng ý với l i trình bày của i diện Viện kiểm sát về xử lý vật chứng nên Hội ồng xét xử xét cần tịch thu nộp Ngân sách Nhà nước 01 ò máy vỏ bằng kim lo i, có kích thước dài 12m, rộng 1,8m trên ó có gắn hệ thống hút cát gồm máy và ống hút. Vì ây là phương tiện ể các bị cáo ph m tội.
Đối với Võ Văn M có hành vi khai thác khoáng sản cát xây trái phép và có hành vi thuê T và H i khai thác khoáng sản cát xây trái phép vào ngày 12/7/2020. Tuy nhiên, M chưa bị xử ph t hành chính về hành vi này, số lượng khoáng sản chưa ến mức truy cứu trách nhiệm hình sự, nên Cơ quan iều tra chuyển hồ sơ ến cơ quan có thẩm quyền xử ph t hành chính.
Ngày 25/8/2020, Võ Văn M bị Công an thị xã T xử ph t hành chính số 1900/QĐ-XPHC với số tiền 15.000.000 ồng về hành vi khai thác khoáng sản (cát) trái phép ( ã thi hành) là úng quy ịnh pháp luật.
Về án phí:
Căn cứ khoản 2 Điều 136 của Bộ luật tố t ng hình sự; áp d ng Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thư ng v Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử d ng án phí, lệ phí Tòa án. Tuyên buộc bị cáo Nguyễn Văn T và bị cáo Ph m Văn H mỗi bị cáo phải chịu 200.000 ồng án phí hình sự sơ thẩm.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
1. Về tội danh: Tuyên bố các bị cáo Nguyễn Văn T và Ph m Văn H ph m tội “Vi ph m quy ịnh về khai thác tài nguyên”.
2. Về trách nhiệm hình sự: Áp d ng iểm khoản 1 Điều 227, iểm h, i, s khoản 1 Điều 51, Điều 65 của Bộ luật hình sự ối với bị cáo Nguyễn Văn T và bị cáo Ph m Văn H.
Xử ph t bị cáo Nguyễn Văn T 09 (Chín) tháng tù nhưng cho hư ng án treo. Th i gian thử thách là 18 (Mư i tám) tháng, kể từ ngày tuyên án sơ thẩm.
Giao bị cáo Nguyễn Văn T cho Uỷ ban nhân dân phư ng T, thành phố H, tỉnh Thừa Thiên Huế giám sát, giáo d c trong th i gian thử thách. Trong th i gian thử thách nếu ngư i ược hư ng án treo cố ý vi ph m nghĩa v theo Luật thi hành án hình sự 02 lần tr lên, thì Tòa án có thể quyết ịnh buộc ngư i ó phải chấp hành hình ph t tù của bản án ã cho bị cáo T ược hư ng án treo.
Trư ng hợp bị cáo T thay ổi nơi cư trú thì thực hiện theo quy ịnh t i khoản 1 Điều 69 của Luật thi hành án hình sự.
Xử ph t bị cáo Ph m Văn H 06 (Sáu) tháng tù nhưng cho hư ng án treo. Th i gian thử thách là 12 (Mư i hai) tháng, kể từ ngày tuyên án sơ thẩm.
Giao bị cáo Pham Văn H cho Uỷ ban nhân dân xã H, thị xã T, tỉnh Thừa Thiên Huế giám sát, giáo d c trong th i gian thử thách. Trong th i gian thử thách nếu ngư i ược hư ng án treo cố ý vi ph m nghĩa v theo Luật thi hành án hình sự 02 lần tr lên, thì Tòa án có thể quyết ịnh buộc ngư i ó phải chấp hành hình ph t tù của bản án ã cho bị cáo H ược hư ng án treo.
Trư ng hợp bị cáo H thay ổi nơi cư trú thì thực hiện theo quy ịnh t i khoản 1 Điều 69 của Luật thi hành án hình sự.
3. Về xử lý vật chứng: Áp d ng Điều 47 của Bộ luật hình sự; Điều 106 của Bộ luật tố t ng hình sự, tuyên xử:
- Tịch thu nộp ngân sách Nhà nước: 02 m3 cát lòng sông.
- Tịch thu nộp Ngân sách Nhà nước 01 ò máy vỏ bằng kim lo i, có kích thước dài 12m, rộng 1,8m trên ò có gắn hệ thống hút cát gồm máy và ống hút.
(Các vật chứng nêu trên ang do C c Thi hành án dân sự tỉnh Thừa Thiên Huế quản lý theo quyết ịnh chuyển vật chứng số 04/QĐ-VKS-P1 ngày 21/01/2021 của Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế).
4. Về án phí hình sự sơ thẩm: Căn cứ khoản 2 Điều 136 của Bộ luật tố t ng hình sự; áp d ng Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy ịnh về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử d ng án phí và lệ phí Tòa án. Buộc bị cáo Nguyễn Văn T và bị cáo Ph m Văn H mỗi bị cáo phải chịu 200.000 ồng.
Án sơ thẩm xét xử công khai, các bị cáo, ngư i có quyền lợi, nghĩa v liên quan ến v án có quyền kháng cáo bản án này trong h n 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Ngư i có quyền lợi, nghĩa v liên quan ến v án vắng mặt có quyền kháng cáo trong th i h n 15 ngày kể từ ngày nhận ược bản án hoặc kể từ ngày bản án ược niêm yết theo quy ịnh của pháp luật. Nơi nhận:
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
- TANDCC t i Đà Nẵng;
THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
- VKSNDCC t i Đà Nẵng;
- VKSND tỉnh TT- Huế;
- Phòng PV06 CA tỉnh TT- Huế;
- CQĐT Công an tỉnh TT-Huế;
(Đã ký)
- C c THADS tỉnh TT- Huế;
- S Tư pháp tỉnh TT- Huế;
- Các bị cáo;
- Ngư i bào chữa cho bị cáo;
Trần Hưng Bính
- Ngư i CQLNVLQ;
- Lưu: Hồ sơ, HCTP, Tòa HS.
| Nơi nhận: - TANDCC t i Đà Nẵng; - VKSNDCC t i Đà Nẵng; - VKSND tỉnh TT Huế; - Phòng PV06 CA tỉnh TT- Huế; - Tr i t m giam CA tỉnh TT- Huế; - C c THADS tỉnh TT- Huế; - S Tư pháp tỉnh TT Huế; - Các bị cáo; - Lưu: Hồ sơ, HCTP, Tòa HS. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Trần Hưng Bính |