- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hon"
- Tòa quyết gì? Về hôn nhân: Chấp nh n cho à Đặng Thị Thanh A được ly hôn với ông Nguyễn Thành B (Giấy chứng nhận kết hôn số số 03, quyển số 01/2015 ngày 09/01/2015 do y ban nhân dân phường Tân X, thành phố Đồng Xoài, t nh Bình hư c.
- Căn cứ chính? Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ ĐỒNG XOÀI TỈNH BÌNH PHƯỚC | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 29/2021/HNGĐ-ST Ngày: 03-06-2021 V/v: “Tranh chấp về ly hôn” |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ ĐỒNG XOÀI, TỈNH BÌNH PHƯỚC
-Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Lê Thu H
Các hội thẩm nhân dân: Ông Nguyễn Văn Đ; Ông Đỗ Văn K
-Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Mai H- Thư ký Tòa án nhân dân thành phố Đồng Xoài, tỉnh Bình Phước.
-Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Đồng Xoài tham gia phiên tòa: Bà Đặng Thị H -Kiểm sát viên.
Ngày 03 tháng 6 năm 2021, tại Tòa án nhân dân thành phố Đồng Xoài xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 384/2021/TLST-HNGĐ ngày 26/10/2020 về tranh chấp ly hôn, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 27/2021/QĐXX-ST ngày 05/4/2021 và quyết định hoãn phiên tòa số 13/2021/QĐST-HNGĐ ngày 05/5/2021 của Tòa án nhân dân thành phố Đồng Xoài giữa các đương sự:
Nguyên đơn: Bà Đ ng Th Thanh A, sinh năm 1990, địa chỉ nơi cư tr : phư ng Tân B, thành phố Đồng Xoài, tỉnh Bình Phước, có đơn vắng mặt.
Bị đơn: Ông Nguy n Thành B, sinh năm 1989, địa chỉ nơi cư tr : phư ng Tân X, thành phố Đồng Xoài, tỉnh Bình Phước, vắng mặt.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Tại đơn khởi kiện đề ngày 22/9/2020 và quá trình giải quyết vụ án nguyên đơn bà Đ ng Th Thanh A trình bày:
Bà A và ông Nguyễn Thành B tự nguyện tìm hiểu và chung sống với nhau từ năm 2015, có đăng ký kết hôn tại y an nhân dân phư ng Tân X, thành phố Đồng Xoài, tỉnh Bình Phước. Sau khi kết hôn vợ chồng chung sống hạnh ph c được th i gian ngắn, đầu năm 2016 xảy ra mâu thuẫn, thư ng xuyên cãi nhau, ất đồng quan điểm trong mọi việc. Ông B thư ng cáu gắt, chửi à A trong th i gian dài, ỏ ê không quan tâm chăm sóc gia đình, thư ng xuyên tụ t p ạn về nhà nh u, có lần ông B còn đánh đ p, lăng nhục vợ. Vợ chồng nhiều lần ngồi lại với nhau nói chuyện, sửa chữa nhưng không có kết quả, không còn tiếng nói chung. Nay bà A xét thấy tình cảm vợ chồng không còn, cuộc sống chung không có hạnh ph c, do không còn yêu thương nhau, vì v y bà yêu cầu được ly hôn với ông B.
Về con chung và cấp dưỡng nuôi con: Có 01 con chung là Nguyễn Đặng Kim C, sinh ngày 19/9/2016. Bà A yêu cầu được nuôi con, không yêu cầu Tòa án xem xét về cấp dưỡng nuôi con chung.
Về tài sản và nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
B đơn ông Nguy n Thành B vắng m t trong suốt quá trình giải quyết vụ án nên không có lời khai.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Đồng Xoài phát biểu ý kiến: Quan điểm về việc tuân theo pháp lu t tố tụng: Đối với Thẩm phán, Hội đồng xét xử, thư ký phiên tòa tuân thủ các quy định của Bộ lu t tố tụng dân sự. Nguyên đơn thực hiện đầy đủ quyền và nghĩa vụ tố tụng, có đơn vắng mặt hợp lệ; Bị đơn không thực hiện quyền và nghĩa vụ tố tụng theo quy định của pháp lu t. Về nội dung vụ án: Hôn nhân của à A và ông B đã đến mức trầm trọng, đ i sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được. Căn cứ Điều 9, Điều 51, Điều 56 của Lu t HNGĐ năm 2014 yêu cầu ly hôn của à A có cơ sở chấp nh n; về con chung: Ông Kiệt không có ý kiến gì về yêu cầu được nuôi con chung của à A nên áp dụng các Điều 81, 82, 83, 84 của Lu t Hôn nhân và gia đình năm 2014 giao cháu Nguyễn Đặng Kim C, sinh ngày 19/9/2016 cho bà A chăm sóc nuôi dưỡng, ông B không cấp dưỡng nuôi con; về tài sản và nợ chung: Bà A không yêu cầu nên không xem xét; án phí: Áp dụng Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 về án phí, lệ phí Tòa án, bà A phải chịu theo quy định của pháp lu t.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận đ nh:
[1].Về thủ tục tố tụng: Đây là vụ án “Tranh chấp về ly hôn” do bà Đặng Thị Thanh A khởi kiện. Bị đơn ông Nguyễn Thành B có hộ khẩu thư ng tr và đang sinh sống tại t 3, khu phố Tân T, phư ng Tân X, thành phố Đồng Xoài nên vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân thành phố Đồng Xoài theo quy định tại khoản 1 Điều 28, Điều 35, Điều 39 của Bộ lu t tố tụng dân sự.
[2].Về sự vắng mặt của các đương sự: Nguyên đơn à Đặng Thị Thanh A có đơn xin vắng mặt hợp lệ; Bị đơn ông Nguyễn Thành B trong suốt quá trình giải quyết vụ án cũng như tại phiên tòa, Tòa án đã tiến hành tống đạt, niêm yết đầy đủ các thủ tục tố tụng nhưng ông B vắng mặt không có lý do. Việc ông B không đến Tòa để tham gia tố tụng là đương nhiên từ ỏ quyền, lợi ích hợp pháp của mình. Căn cứ quy định tại Điều 227; Điều 228 Bộ lu t tố tụng dân sự, Tòa án nhân dân thành phố Đồng Xoài tiến hành xét xử vắng mặt các đương sự theo thủ tục chung.
[3]. Nội dung vụ án:
Về quan hệ hôn nhân: Bà A và ông B tự nguyện tìm hiểu, yêu thương và chung sống với nhau từ năm 2015, đăng ký kết hôn tại y an nhân dân phư ng Tân X, thành phố Đồng Xoài, tỉnh Bình Phước, vào s đăng ký kết hôn số 03, quyển số 01/2015 ngày 09/01/2015. Căn cứ Điều 8 và Điều 9 của Lu t Hôn nhân và Gia đình thì đây là hôn nhân hợp pháp. Do v y à A có đơn khởi kiện xin ly hôn với ông B là có căn cứ.
Xét tình trạng hôn nhân của à A và ông B: Quá trình giải quyết vụ án Tòa án tiền hành hòa giải để bà A và ông B có cơ hội hàn gắn tình cảm, quay về đoàn tụ chung sống với nhau nhưng ông B không hợp tác. Bà A đến nay vẫn giữ nguyên nguyện vọng được ly hôn, à cho rằng cuộc sống chung không hạnh ph c, phát sinh nhiều mâu thuẫn, nguyên nhân là do ất đồng quan điểm, thư ng xuyên cãi nhau, ông B thư ng tụ t p ạn về nhà nh u say, bà A nhiều lần khuyên ảo nhưng ông không nghe, còn chửi ới, x c phạm à trong th i gian dài. Đối với ị đơn ông Nguyễn Thành B trong quá trình giải quyết Tòa án đã tiến hành các thủ tục tống đạt, niêm yết hợp lệ các văn ản tố tụng, ông B iết được yêu cầu ly hôn của à A nhưng không đến Tòa án để thể hiện ý chí nguyện vọng hàn gắn gia đình cũng như đảm ảo quyền lợi ích chính đáng của mình. Do v y, Hội đồng xử căn cứ vào những tài liệu-chứng cứ do nguyên đơn cung cấp để xem xét. Xét thấy, hôn nhân hạnh ph c được xây dựng trên sự tự nguyện yêu thương, chăm sóc, tôn trọng lẫn nhau và cùng có trách nhiệm chung với gia đình, nhưng trong cuộc sống chung của à A và ông B có những mâu thuẫn trầm trọng không thể hàn gắn, bà A đã sống riêng từ ngày 10/8/2019 đến nay nên cuộc sống chung không thể tiếp tục kéo dài vì mục đích hôn nhân không đạt được. Do đó, Hội đồng xét xử chấp nh n yêu cầu khởi kiện của à A.
Về con chung: Bà A và ông B có 01 con chung tên Nguyễn Đặng Kim C, sinh ngày 19/9/2016. Xét yêu cầu của à A có nguyện vọng được nuôi dưỡng con chung, hiện cháu C còn nhỏ, là con gái, đang sống chung với à A, cháu đang trong độ tu i cần có sự chăm sóc, dạy giỗ về mặt tâm sinh lý của ngư i mẹ; ông B iết được yêu cầu của à A nhưng không có ý kiến gì. Vì v y, Hội đồng xét xử chấp nh n yêu cầu của à A giao cháu C cho à chăm sóc nuôi dưỡng.
Về cấp dưỡng nuôi con; tài sản chung và vay, nợ chung: Bà A không yêu cầu, ông B không có ý kiến gì nên Hội đồng xét xử không xem xét giải quyết.
Án phí HNGĐ sơ thẩm: Bà A phải chịu theo quy định của pháp lu t.
Đề nghị của đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Đồng Xoài có căn cứ, phù hợp với nh n định của Hội đồng xét xử nên được chấp nh n.
Vì các lẽ nêu trên;
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ khoản 1 Điều 28, Điều 35, Điều 39, Điều 147, Điều 227, Điều 228, Điều 266, Điều 271 và Điều 273 của Bộ lu t tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ Điều 9, Điều 51 và Điều 56, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84 của Lu t Hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của y an Thư ng vụ Quốc hội quy định về án phí và lệ phí Tòa án:
Xử:
1.Về hôn nhân: Chấp nh n cho à Đặng Thị Thanh A được ly hôn với ông Nguyễn Thành B (Giấy chứng nhận kết hôn số số 03, quyển số 01/2015 ngày 09/01/2015 do y ban nhân dân phường Tân X, thành phố Đồng Xoài, t nh Bình hư c. cấp).
2.Về nuôi con chung: Giao con Nguyễn Đặng Kim C, sinh ngày 19/9/2016 cho bà Đặng Thị Thanh A trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục.
Về cấp dưỡng nuôi con: Do à A không yêu cầu nên tạm miễn nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con cho ông B đến khi có yêu cầu.
Sau khi ly hôn, ngư i không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Trư ng hợp ngư i không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom con để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì ngư i nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của ngư i đó. Vì lợi ích mọi mặt của con chưa thành niên, các ên đều có quyền yêu cầu Tòa án thay đ i ngư i nuôi con, mức cấp dưỡng nuôi con nếu có căn cứ cho rằng mình hoặc ên kia không đáp ứng được quyền lợi của con.
3.Về tài sản chung và vay, nợ chung: Không yêu cầu xem xét giải quyết.
4.Án phí hôn nhân sơ thẩm: Bà A phải nộp 300.000đồng (Ba trăm ngàn đồng) được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000đồng (Ba trăm ngàn đồng) theo iên lai thu tiền số 0025257 ngày 26/10/2020 của Chi cục Thi hành án thành phố Đồng Xoài.
5. Quyền kháng cáo: Bà A, ông B có quyền kháng cáo ản án trong th i hạn 15 ngày kể từ ngày nh n được ản án hoặc từ ngày niêm yết tại chính quyền địa phương nơi cư tr theo quy định của pháp lu t tố tụng.
| Nơi nhận: -TAND tỉnh Bình Phước; -VKSND TP. Đồng Xoài; -Chi cục THADS TP. Đồng Xoài; -UBND nơi ĐKKH; -Các đương sự; -Lưu HSVA. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ THẨM PHÁN–CHỦ TỌA PHIÊN TÒA |