vanban.org

Bản án 29/2021/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

n 3 Điều 228 ; Điều 271; khoản 1 Điều 273 của Bộ luật

Tố tụng dân sự số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban th ư ờng vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm thu, nộp quản lý v à sử dụng án phí v à lệ phí T òa án. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn P-T"
  • Tòa quyết gì? n 3 Điều 228 ; Điều 271; khoản 1 Điều 273 của Bộ luật
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
QUẬN NGÔ QUYỀN
THÀNH PHỐ HẢI PH ÒNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 29/2021/HNGĐ-ST
Ngày 22-7-2021
V/v ly hôn, tranh chấp về nuôi con

NHÂN DANH

NƯ ỚC CỘNG HO

À XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN NGÔ QUYỀN, TH ÀNH PHỐ HẢI PH

ÒNG

- Thành phần Hội đồng xét xử s

ơ th ẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ toạ phi ên toà: Ông Phạm Trung Dũng

Các Hội thẩm nhân dân:

Bà Phạm Thị Bấm

Ông Vũ Văn khang

- Thư k ý phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Thanh - Thư k ý Toà án nhân dân quận Ngô Quyền, th ành phố Hải Ph òng.

- Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân quận Ngô Quyền, th

ành phố Hải Phòng tham gia phiên tòa: Ông Bùi Quốc Huy - Kiểm sát vi ên.

Ngày 22 tháng 7 năm 2021, tại trụ sở To

à án nhân dân quận Ngô Quyền, thành phố Hải Ph òng xét xử s ơ th ẩm công khai vụ án thụ lý số

85/2021/TLST-HNGĐ ngày 23 tháng 4 năm 2021 về ly hôn, tranh chấp về nuôi con theo Quyết định đ ưa v ụ án ra xét xử số

15/2021/QĐXXST-HNGĐ ngày 18 tháng 6 năm 2021 và Quyết định ho ãn phiên tòa số 24/2021/QĐST-HNGĐ ngày 06 tháng 7 năm 2021, giữa các đ ương s ự:

- Nguyên đơn: Chị Đặng Thị P ; nơi cư trú:

Đư ờng C, phư ờng T, quận L, thành phố Hải Ph òng; có mặt.

- Bị đ ơn: Anh Phạm Văn T ; nơi cư trú: Đư ờng L, phư ờng L, quận N, thành phố Hải Ph òng; vắng mặt .

NỘI DUNG VỤ ÁN:

* Tại đ ơn kh ởi kiện, bản tự khai

, biên bản h òa giải và tại phi ên tòa, nguyên đơn chị Đặng Thị P trình bày:

- Về quan hệ hôn nhân: Chị Đặng Thị P và anh Phạm Văn T kết hôn tr ên cơ sở tự nguyện, đ

ư ợc sự đồng ý của hai b

ên gia đình, có tổ chức lễ c ư ới theo phong tục tập quán , có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân ph

ư ờng Lạc Vi ên, quận Ngô Quyền v ào ngày 16/8/2012.

Sau khi kết hôn vợ chồng về sinh sống tại số 1/16 đ

ư ờng L ê Lai, phư ờng Máy Chai, quận Ngô Quyền, th ành phố Hải Ph òng. Quá trình chung sống vợ chồng hòa thuận đến năm 2018 th ì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân là do vợ chồng không hợp nhau về tính cách, bất đồng quan điểm sống

. Mặt khác, do anh T chơi bời, không quan tâm đến gia đ ình, dẫn đến vợ chồng th

ư ờng xảy ra bất h òa. Gia đình hai bên đã hòa giải mâu thuẫn vợ chồng nh

ưng không đ ạt kết quả

. Do mâu thuẫn vợ chồng trầm trọng n

ên tháng 11/2020, chị P đã về nh à mẹ đẻ ở

cho đến nay, không ai quan tâm đến ai, cuộc sống v à kinh tế ri êng biệt. Nay xác định t ình cảm vợ chồng không c

òn, đời sống chung vợ chồng không thể tiếp tục, đề nghị

Tòa án giải quyết cho chị đư ợc ly hôn anh T.

- Về con chung: Chị Đặng Thị P và anh Phạm Văn T có một con chung l à Phạm Trần P , sinh ngày 16/11/2013. Chị P đề nghị Tòa án giao con cho chị trực tiếp nuôi dư ỡng . Chị tr ình bày hiện nay chị đang l àm việc tại Công ty TNHH Paloma Việt Nam, có n ơi ở v à thu nhập ổn định. Về phía

anh T là lao động tự do, không có công việc ổn định. Nghĩa vụ cấp d ư ỡng nuôi con chị tự thỏa thuận

với anh T, không yêu cầu T òa án giải quyết .

- Về t ài sản chung : Chị xác nhận vợ chồng

không có tài sản chung n ên không yêu cầu T òa án giải quyết .

* Tại biên bản lấy lời khai ng ày 04/6/2021, bị đ ơ n anh Phạm Văn T trình bày:

- Về quan hệ hôn nhân: Anh Phạm Văn T và chị Đặng Thị P kết hôn tr ên cơ sở tự nguyện, đ

ư ợc sự đồng ý của hai b

ên gia đình, có tổ chức lễ c ư ới theo phong tục tập quán Việt Nam.

Anh chị có đăng ký kết hôn tại Ủy ban n

hân dân phư ờng Lạc Vi ên, quận Ngô Quyền v ào ngày 16/8/2012.

Sau khi kết hôn vợ chồng về

sống hạnh phúc tại số 1/16 đ ư ờng L ê Lai, phư ờng Máy Chai, quận Ngô Quyền, th ành phố Hải Ph òng. Khoảng cuối năm 2020, chị P đã bỏ về nh à mẹ đẻ ở. Anh không biết ngu

yên nhân tại sao chị P bỏ về nhà mẹ đẻ ở

. Trong thời gian ly thân nhau, anh không đón và cũng không nói chuyên với chị P . Nay chị P có đơn xin ly hôn , vì thương con nên anh không đồng ý ly hôn với chị P .

- Về con chung: Anh Phạm Văn T và chị Đặng Thị P có một con chung l à Phạm Trần P , sinh ngày 16/11/2013. Nếu ly hôn, anh T đề nghị T òa án giao con cho anh trực tiếp nuôi dư ỡng . Nghĩa vụ cấp d ư ỡng nuôi con anh chị tự thỏa thuận, không yêu cầu T òa án giải quyết .

- Về tài sản chung : Anh Phạm Văn T và chị Đặng Thị P không có tài sản chung, không yêu cầu To à án giải quyết.

Quá trình giải quyết vụ án

, bị đ ơn anh Phạm Văn T đã đư ợc T òa án tống đạt hợp lệ các văn bản tố tụng

nhưng anh T đều vắng mặt tại các phiên hòa giải , không có lý do nên Tòa án không tiến h ành hòa giải đ ư ợc . Tại phi ên tòa, bị đ ơn anh Phạm Văn T vắng mặt lần thứ hai, không có lý do, mặc d

ù đã đư ợc T òa án triệu tập hợp lệ.

Tại phi ên tòa, Kiểm sát vi ên phát biểu quan điểm:

- Về việc tu ân theo pháp luật tố tụng từ khi thụ lý vụ án đến tr

ư ớc thời điểm Hội đồng xét xử nghị án: Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Th

ư k ý đã chấp h ành đúng các quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự.

Nguyên đơn đã thực hiện đúng quyền v à nghĩa vụ theo quy định tại các điều 70, 71 của Bộ luật Tố tụng dân sự

. Bị đ ơn không thực hiện đúng quyền v

à nghĩa vụ theo điều 70 v à 72 của Bộ luật Tố tụng dân sự .

- Về việc giải quyết vụ án:

Căn cứ khoản 1 Điều 28 , điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 , khoản 4 Điều 147 , Điều 2 71, điểm b khoản 2 Điều 227, khoản 3 Điều 228 , Điều 273 của Bộ luật

Tố tụng dân sự

; căn cứ khoản 1 Điều 51, khoản 1 Điều 56 , các điều 58, 81, 82, 83 của Luậ t Hôn nhân và gia đình; căn cứ điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết

số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban th ư ờng vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm thu, nộp quản lý v à sử dụng án phí v à lệ phí T òa án , đề nghị Hội đồng xét xử xử:

Về quan hệ hôn nhân: Chị Đặng Thị P đư ợc ly hôn anh Phạm Văn T .

Về con chung: Chị Đặng Thị P và anh Phạm Văn T có một con chung l à Phạm Trần P , sinh ngày 16/11/2013. Giao con Phạm Trần P cho chị Đặng Thị P trực tiếp nuôi cho đến khi con đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác theo quy định của pháp luật . Nghĩa vụ cấp d ư ỡng nuôi co n anh chị tự thỏa thuận, không y

êu cầu Tòa án giải quyết nên không xem xét, giải quyết .

Về t ài sản chung : Chị Đặng Thị P và anh Phạm Văn T không có tài sản , không yêu cầu To à án giải quyết nên không xem xét, giải quyết .

Về án phí: Chị Đặng Thị P phải nộp án phí dân sự s

ơ th ẩm theo quy định của pháp luật.

Về quyền kháng cáo: Các đ ương s ự đ ư ợc quyền kháng cáo bản án theo quy

định của pháp luật.

NHẬN ĐỊNH CỦA T

ÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các t ài liệu có trong hồ s ơ v ụ án đ ã đư ợc thẩm tra tại

phiên toà, Hội đồng xét xử nhận định:

- Về tố tụng dân sự:

+ Về quan hệ pháp luật v à thẩm quyền giải quyết:

[1] Đây là vụ án ly hôn, tranh chấp về nuôi con đư ợc quy định tại khoản 1

Điều 28 của Bộ luật Tố tụng dân sự. Bị đ

ơn anh Phạm Văn T có nơi cư t rú tại số 1/16 đư ờng L ê Lai, phư ờng Lạc Vi ên, quận Ngô Quyền, th ành phố Hải Ph òng nên theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự, vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của T

òa án nhân dân quận Ngô Quyền, thành phố Hải Phòng.

+ Về sự vắng mặt của đ

ương s ự:

[2] Tại phi ên tòa, bị đ ơn anh Phạm Văn T đã đư ợc tống đạt hợp lệ Quyết

định đ ưa v ụ án ra xét xử v à Quyết định ho ãn phiên tòa nhưng vẫn vắng mặt lần thứ hai, không có lý do. Vì vậy, Hội đồng xét xử

tiến h ành xét xử vụ án vắng mặt theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 227, khoản 3 Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự.

- Về nội dung:

[3] Quan hệ hôn nhân giữa chị Đặng Thị P và anh Phạm Văn T đư ợc xác lập từ năm 2012 trên cơ s ở tự nguyện , có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân ph ư ờng Lạc Vi ên, quận Ngô Quyền v ào ngày 16/8/2012 . Vì vậy quan hệ hôn nhân giữa chị P và anh T là hôn nhân hợp pháp theo khoản 1 Điều 9 của Luật Hôn nhân v

à gia đình.

+ Về căn cứ cho ly hôn:

[4] Chị Đặng Thị P có quyền y êu cầu T òa án giải quyết ly hôn theo khoản 1 Điều 51 Luật Hôn nhân v à gia đình.

[5] Chị P xác định t ình cảm vợ chồng không c

òn và đề nghị T òa án giải quyết cho chị đ ư ợc ly hôn với

anh T. Bị đ ơn anh T không đồng ý ly hôn với chị P vì anh cho rằng cuộc sống vợ chồng vẫn b

ình thư ờng, không xảy ra mâu thuẫn. Tuy nhiên, căn cứ v ào lời khai của nguyên đơn, lời khai của ng ư ời l àm chứng v à biên bản xác minh tại chính quyền địa ph

ương, H ội đồng xét xử nhận thấy:

Mâu thuẫn giữa chị P và anh T phát sinh từ năm 2018 do anh chị không hợp nhau về tính cách, bất đồng quan điểm

sống, anh T không có trách nhiệm với gia đ ình, dẫn đến vợ chồng th

ư ờng xảy ra bất h òa. Do mâu thuẫn vợ chồng trầm trọng n

ên từ cuối năm 2020 đến nay vợ chồn g sống ly thân không ai quan tâm tới ai , đời sống và kinh tế ri êng biệt. Quá trình giải quyết vụ án,

anh T không đến T òa án làm việc , không tham gia phiên hòa giải cũng nh ư tham gia t ố tụng tại phi ên tòa để bảo v ệ quyền v à lợi ích hợp pháp của m

ình, thể hiện anh T không mong muốn h àn gắn mâu thuẫn vợ chồng.

Hội đồng xét xử xét thấy

mâu thuẫn vợ chồng

đã thực sự trầm trọng, đời sống chung không thể kéo d

ài, mục đích của hôn nhân không đạt đư ợc. V ì vậy, cần áp dụng khoản 1 Điều 51, khoản 1 Điều 56 Luậ

t Hôn nhân và gia đình chấp nhận y êu cầu xin ly hôn của chị Đặng Thị P .

+ Về con chung:

[6] Chị Đặng Thị P và anh Phạm Văn T có một con chung l à Phạm Trần P , sinh ngày 16/11/2013. Chị P và anh T đều y êu cầu đ ư ợc trực tiếp nuôi d

ư ỡn g con chung cho đến khi con đủ 18 tuổi. Hội đồng xét xử nhận thấy y

êu cầu đó l à hoàn toàn chính đáng, phù hợp với đạo lý v

à đúng quy định của pháp luật .

[7] Quá trình giải quyết vụ án , chị P có cung cấp t ài liệu, chứng cứ chứng

minh chị đang có việc làm, có nơi ở và có thu nhập ổn định . Hội đồng xét xử xem xét và tôn trọng ý kiến của

con chung về việc có nguyện vọng đ ư ợc ở với

anh Phạm Văn T . Tuy nhiên anh T không đến T òa án để tham gia tố tụng

, không cung cấp t ài liệu chứng cứ chứng minh điều

kiện nuôi con chung nên chưa đ ủ căn cứ để giao con chung cho anh T trực tiếp nuôi d ư ỡng .

[8] Vì vậy, căn cứ v ào các điều 58, 81, 82 và 83 Luật Hôn nhân v à gia đình, cần chấp nhận y êu cầu của nguy ên đơn : Giao con Phạm Trần P cho chị Đặng Thị P trực tiếp nuôi cho đến khi con đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác theo quy định của pháp luật là phù hợp với quy định của pháp luật,

đảm bảo mọi mặt quyền lợi của con . Nghĩa vụ cấp d ư ỡng nuôi con, anh chị tự thỏa thuận,

không yêu cầu n ên Hội đồng xét xử kh

ông xem xét, giải quyết.

[9] Sau khi ly hôn, ngư ời không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm

nom con mà không ai đư ợc cản trở; tuy nhi

ên nếu ng ư ời không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh h

ư ởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dư ỡng, giáo dục con th ì ngư ời trực tiếp nuôi con có quyền y

êu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom của ng

ư ời đó theo các điều 58, 81, 82 và 83 Luật Hôn nhân và gia đình.

+ Về tài sản chung :

[10] Chị Đặng Thị P và anh Phạm Văn T thống n hất tr ình bày không có tài sản chung , không yêu cầu To à án giải quyết n ên Hội đồng xét xử không xem xét, giải quyết.

- Về án phí:

[11] Căn cứ khoản 4 Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự

; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thư ờng vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý v

à sử dụng án phí v à lệ phí T òa án , chị Đặng Thị P phải chịu 300.000 đồng án phí dân sự sơ th ẩm.

- Về quyền kháng cáo:

[12] Chị Đặng Thị P và anh Phạm Văn T đư ợc quyền kháng cáo bản án theo

quy định tại Điều 271 , khoản 1 Điều 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự

.

Vì các lẽ tr ên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ khoản 1 Điều 28 , điểm a khoản 1 Điều 35 ; điểm a khoản 1 Điều 39 ; khoản 4 Điều 147; điểm b khoản 2 Điều 227, khoả

n 3 Điều 228 ; Điều 271; khoản 1 Điều 273 của Bộ luật

Tố tụng dân sự

;

Căn cứ kh oản 1 Điều 51 , khoản 1 Điều 56 , Điều 58 , Điều 81 , Điều 82 , Điều 83 của Luậ t Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết

số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban th ư ờng vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm thu, nộp quản lý v à sử dụng án phí v à lệ phí T òa án.

Xử:

1. Về quan hệ hôn nhân: Chị

Đặng Thị P đư ợc ly hôn anh Phạm Văn T .

2. Về việc nuôi con : Chị Đặng Thị P và anh Phạm Văn T có một con chung là Phạm Trần P , sinh ngày 16/11/2013. Giao con Phạm Trần P cho chị Đặng Thị P trực tiếp nuôi cho đến khi con đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác theo quy định của pháp luật . Nghĩa vụ cấp d ư ỡng nuôi con hai b ên tự thỏa

thuận, không y êu cầu Tòa án xem xét giải quyết n ên Hội đồng xét xử không xem xét, giải quyết.

Sau khi ly hôn, ngư ời không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm

nom con mà không ai đư ợc cản trở.

3. Về việc chia t ài sản : Chị Đặng Thị P và anh Phạm Văn T không có tài sản chung, không yêu cầu To à án giải quyết nên không xem xét, giải quyết .

4. Về án phí: Chị Đặng Thị P phải chịu 300.000 (ba trăm nghìn) đồng án phí dân sự s ơ th ẩm, nh ưng đư ợc trừ v ào số tiền tạm ứng án phí dân sự s

ơ th ẩm đ ã nộp là 300.000 (ba trăm nghìn) đồng theo bi ên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí T òa án số 0006965 ngày 23 tháng 4 năm 2021 của Chi cục Thi h ành án dân sự q uận Ngô Quyền, th ành phố Hải Ph ò ng. Chị Đặng Thị P đã nộp đủ án phí dân sự s

ơ th ẩm.

5. Về q uyền kháng cáo bản án :

Nguyên đơn chị Đặng Thị P đư ợc quyền kháng cáo bản án

trong hạn 15 ngày kể từ ng ày tuyên án sơ th ẩm.

Bị đ ơn anh Phạm Văn T đư ợc quyền kháng cáo bản án

trong thời hạn 15 ngày kể từ ng ày nhận bản án hoặc ng ày bản án đ ư ợc ni êm yết theo quy định của pháp luật .

6. Trư ờng hợp bản án đ

ư ợc thi h ành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi h

ành án dân sự th ì ngư ời đ ư ợc thi h ành án dân sự, ng ư ời phải thi h ành án dân sự có quyền thoả thuận thi h ành án, quyền y êu cầu thi h ành án, tự nguyện thi h ành án hoặc bị c ư ỡng chế thi h ành án theo quy định tại các điều 6, 7 v à 9 Luật Thi h ành án dân sự, thời hiệu thi h

ành án đư ợc thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự. Nơi nh ận:

Cỡ chữ