vanban.org

Bản án 29/2021/DS-ST — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng TMCP Sài Gòn TT đối với 23/09/2020 với số T là 47.

Buộc anh Phạm Tấn S có trách nhiệm thanh toán cho Ngân hàng TMCP Sài Gòn TT số T tạm tính đến ngày 23/09/2020 với số T là 47.361.481 đồng. Anh Phạm Tấn S có trách nhiệm tiếp tục trả lãi phát sinh theo đồng tín dụng cho đến khi thanh toán xong nợ. Án phí dân sự, anh Phạm Tấn S phải nộp 2.36… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Ngân hàng thƣơng mại cổ phần Sài Gòn TT.Anh Phạm Tấn S,"
  • Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng TMCP Sài Gòn TT đối với 23/09/2020 với số T là 47.
  • Căn cứ chính? Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN HB
TỈNH BẠC LIÊU

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 29/2021/DS-ST
Ngày 23/03/2021
“V/v tranh chấp hợp đồng tín
dụng”

NHÂN DANH

NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HB, TỈNH BẠC LIÊU

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Bà Lê Thị Nam.

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Ông Nguyễn Văn Miên

2. Ông Huỳnh Tài Em

- Thư ký phiên toà: Ông Phan Văn Dư, Thư ký Toà án nhân dân huyện HB, tỉnh Bạc Liêu.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện HB tham gia phiên tòa: Ông Văn Hữu Tuấn - Kiểm sát viên.

Ngày 23 tháng 03 năm 2021 tại trụ sở Toà án nhân dân huyện HB, tỉnh Bạc Liêu xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 65/2020/TLST - DS ngày 10 tháng 03 năm 2020 về “Tranh chấp hợp đồng tín dụng” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 38/2020/QĐXX- ST ngày 18 tháng 08 năm 2020 giữa các đương sự:

* Nguyên đơn: Ngân hàng thƣơng mại cổ phần Sài Gòn TT.

Địa chỉ: Số 266-268, đường Nam Kỳ Khởi Nghĩa, phường 8, quận 3, thành phố Hồ Chí Minh

Đại diện theo pháp luật: Bà Nguyễn Đức Thạch Diễm, chức vụ: Tổng giám đốc Ngân hàng thương mại cổ phần Sài Gòn TT.

Đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn Thanh T, chức vụ: Phó phòng giao dịch huyện HB – tỉnh Bạc Liêu (Vắng mặt)

* Bị đơn: Anh Phạm Tấn S, sinh năm: 1984(Vắng mặt)

Địa chỉ: Ấp Cái Tràm B, thị trấn HB, huyện HB, tỉnh Bạc Liêu

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Tại đơn khởi kiện đề ngày 05/02/2020 và trong quá trình xét xử, đại diện theo ủy quyền của Ngân hàng TMCP Sài Gòn TT – Ông Nguyễn Thanh T trình bày:

Vào ngày 22/08/2018 anh Phạm Tấn S có ký với ngân hàng TMCP Sài Gòn TT hợp đồng tín dụng với hạn mức sử dụng là 50.000.000 đồng với mục đích mua sắm vật dụng gia đình; lãi suất ban đầu 21,6%/năm; lãi suất quy đổi 41,47%/năm; thời hạn vay 24 tháng; phương thức trả nợ vốn gốc và lãi được chia làm nhiều kỳ trả nợ; thời điểm trả hết nợ là 22/08/2020. Từ khi vay đến nay anh Phạm Tấn S đã thanh toán cho ngân hàng số T 31.835.978 đồng. Do anh Phạm Tấn S vi phạm nghĩa vụ trả nợ ngày 22/08/2019 ngân hàng đã chuyển toàn bộ số nợ vay sang nợ quá hạn. Nay Ngân hàng yêu cầu anh Phạm Tấn S phải thanh toán cho ngân hàng với số T 38.845.455 (trong đó gốc = 27.087.000 đồng, T lãi tính đến ngày 08/01/2020 là 11.758.455 đồng) và lãi phát sinh từ ngày 09/01/2020 theo lãi suất bằng 150% lãi suất cho vay theo hợp đồng tín dụng đã ký kết cho đến khi trả dứt nợ vay.

Đối với bị đơn là anh Phạm Tấn S Tòa án đã tống đạt theo quy định của pháp luật đầy đủ các văn bản tố tụng cho anh Phạm Tấn S bao gồm thông báo về việc thụ lý vụ án; thông báo về phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải lần 1, lần 2; thông báo về kết quả phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ; quyết định đưa vụ án ra xét xử đến lần thứ hai. Tuy nhiên, anh Phạm Tấn S vắng mặt không rõ lý do nên Tòa án không ghi nhận được ý kiến trình này của anh Phạm Tấn S.

Ý kiến của đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện HB, tỉnh Bạc Liêu:

Về thủ tục tố tụng: Từ khi thụ lý đến khi xét xử vụ án, những người tiến hành tố tụng và những người tham gia tố tụng đã thực hiện đúng quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.

Về nội dung: Đề nghị hội đồng xét xử tuyên xử chấp nhận yêu cầu của ngân hàng TMCP Sài Gòn TT, buộc anh Phạm Tấn S phải có nghĩa vụ thanh toán cho ngân hàng TMCP Sài Gòn TT số T tạm tính đến ngày 23/09/2020 với số T là 47.361.481 đồng (trong đó T gốc: 27.087.000 đồng; T lãi là 20.274.481 đồng). Án phí anh Phạm Tấn S phải chịu theo quy định pháp luật.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứ u các tài liê ̣u có trong hồ sơ vu ̣ án được thẩm tra ta ̣i phiên tòa, căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:

[1] Về thủ tục tố tụng: Đây là vụ án tranh hợp đồng tín dụng giữa nguyên đơn là ngân hàng TMCP Sài Gòn TT và anh Phạm Tấn S theo quy định tại khoản 3 Điều 26, khoản 1 Điều 35, khoản 3 Điều 36, khoản 1 Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện HB, tỉnh Bạc Liêu.

Tại phiên tòa đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn ông Nguyễn Thanh T có đơn đề nghị Tòa án xét xử vắng mặt; bị đơn anh Phạm Tấn S vắng mặt. Anh Phạm Tấn S đã được Tòa án nhân dân huyện HB đã tống đạt theo quy định của pháp luật các văn bản tố tụng cho anh Phạm Tấn S để tham gia phiên tòa xét xử vụ án, nhưng anh Phạm Tấn S vẫn vắng mặt không có lý do. Do đó, căn cứ khoản 2 Điều 227, khoản 1 Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự, Hội đồng xét xử vẫn tiến hành xét xử vụ án.

Về nội dung: Căn cứ vào các tài liệu do phía ngân hàng TMCP Sài Gòn TT cung cấp có cơ sở xác định giữa ngân hàng TMCP Sài Gòn TT và anh Phạm Tấn S có ký kết hợp đồng tín dụng ngày 22/08/2018 để vay số T gốc là 30.000.000 đồng. Quá trình thực hiện hợp đồng anh Phạm Tấn S đã vi phạm thời hạn thanh toán nợ gốc và lãi theo thỏa thuận trong hợp đồng và ngân hàng TMCP Sài Gòn TT chuyển toàn bộ số nợ vay còn thiếu sang nợ quá hạn. Ngân hàng TMCP Sài Gòn TT nhiều lần nhắc nhở về việc thanh toán nợ, nhưng anh Phạm Tấn S không có thiện chí trả nợ. Hội đồng xét xử xét thấy căn cứ theo quy định tại khoản 1 Điều 466 Bộ luật dân sự 2015 “Bên vay tài sản là T thì phải trả đủ T khi đến hạn…”. Do anh Phạm Tấn S đã vi phạm nghĩa vụ trả nợ nên ngân hàng TMCP Sài Gòn TT khởi kiện đòi anh Phạm Tấn S trả số T tạm tính đến ngày 23/09/2020 với số T là 47.361.481 đồng (trong đó T gốc: 27.087.000 đồng; T lãi là 20.274.481 đồng) và lãi phát sinh theo thỏa thuận trong hợp đồng cho đến ngày thanh toán dứt nợ là có căn cứ chấp nhận.

Đối với anh Phạm Tấn S, quá trình giải quyết vụ án Tòa án đã tống đạt theo quy định của pháp luật các văn bản tố tụng yêu cầu anh Phạm Tấn S cung cấp chứng cứ để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình trước yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng TMCP Sài Gòn TT, nhưng anh Phạm Tấn S không cung cấp, cũng không có ý kiến bằng văn bản là đã từ bỏ quyền lợi của mình thông qua việc không tham gia tố tụng theo triệu tập của Tòa án.

Án phí anh Phạm Tấn S phải chịu theo quy định pháp luật

Vì các lẽ trên;

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35, khoản 3 Điều 36, điểm a khoản 1 Điều 39, khoản 4 Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; điểm b khoản 2 Điều 227; khoản 1, khoản 3 Điều 228 Bộ Luật tố tụng dân sự; Điều 298, Điều 299, Điều 463, Điều 466 Bộ luật dân sự; Điều 98 Luật tổ chức tín dụng; Khoản 2 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/NQ - UBTVQH14 ngày 30/12/2016 về hướng dẫn áp dụng một số quy định của pháp luật về án phí, lệ phí tòa án.

Tuyên xử:

1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng TMCP Sài Gòn TT đối với 23/09/2020 với số T là 47.361.481 đồng.

2. Buộc anh Phạm Tấn S có trách nhiệm thanh toán cho Ngân hàng TMCP Sài Gòn TT số T tạm tính đến ngày 23/09/2020 với số T là 47.361.481 đồng. Anh Phạm Tấn S có trách nhiệm tiếp tục trả lãi phát sinh theo đồng tín dụng cho đến khi thanh toán xong nợ.

3. Án phí dân sự, anh Phạm Tấn S phải nộp 2.368.000 đồng tại chi cục thi hành án dân sự huyện HB. Ngân hàng TMCP Sài Gòn TT đã nộp tạm ứng án phí 971.000 đồng theo biên lai thu số 0006053 ngày 09 tháng 03 năm 2020 của Chi cục thi hành án dân sự được hoàn lại đủ số T trên tại Chi cục thi hành án dân sự huyện HB.

4. Trường hợp quyết định được thi hành theo quy đinh tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7, và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Án xử sơ thẩm công khai, các đương sự có mặt có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Các đương sự vắng mặt có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày bản án được tống đạt theo quy định pháp luật. Nơi nhận:

Cỡ chữ