vanban.org

Bản án 29/2020/HS-PT — Hình sự

TAND tỉnh Hà Tĩnh Tuyên án 25/02/2020 Hình sự Phúc thẩm
Đã có hiệu lực pháp luật — từ ngày tuyên án 25/02/2020 Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Tuyên ố bị cáo Nguyễn Tiến H phạm tội “Lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản”.

Xử phạt bị cáo Nguyễn Tiến H - 04 (bốn) tháng tù nhưng được khấu trừ thời gian tạm giữ, tạm giam từ ngày 23/01/ 2019 đến ngày 25/ 02/ 2019, thời hạn tù tính từ ngày thi hành án. Giữ nguyên mức hình phạt tiền đối với bị cáo Nguyễn Tiến H 10.000.000đ (mười triệu đồng). Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? án hình sự — "Nguyễn Tiến H phạm tội "Lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản" năm 2020 - phạm tội lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản (điều 175 Luật sửa…"
  • Tòa quyết gì? Tuyên ố bị cáo Nguyễn Tiến H phạm tội “Lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản”.
  • Căn cứ chính? Điều 46 Bộ luật Hình sự; Điều 140 Bộ luật Hình sự; Điều 135 Bộ luật Tố tụng hình sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
TỈNH HÀ TĨNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản n số: 29/2020/HS-PT
Ngày: 25-02-2020

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TOÀ ÁN NHÂN DÂN TỈNH HÀ TĨNH

- Thành phần Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Bà Trương Thị Lệ Thu

Các thẩm phán:

Bà Nguyễn Thị Bích Đào

Ông Bùi Đình Thông

- Thư ký phiên toà: Bà Lê Nữ Ngọc Diệp – Thư T a n nh n d n t nh Hà T nh

- Kiểm sát viên Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Hà Tĩnh: Bà Nguyễn Quỳnh Lê.

Ngày 25 tháng 02 năm 2020, tại Hội trường xét xử Toà n nh n d n t nh Hà T nh mở phiên t a công hai xét xử phúc thẩm vụ n hình sự thụ l số 152/2019/HSPT ngày 24-12-2019.

Do c h ng c o của ị c o Nguyễn Tiến H.

Đối với ản n HSST số 37/2019/HSST ngày 28-10-2019 của T a n nhân dân huyện K, t nh Hà T nh.

* Bị cáo kháng cáo:

Họ và tên: Nguyễn Tiến H, tên gọi khác: Không; sinh ngày: 03 tháng 06 năm 1983 tại xã D, huyện C, t nh Hà T nh; nơi cư trú: thôn Phan Chu Trinh, xã D, huyện C, t nh Hà T nh; nghề nghiệp: kinh doanh tự do; trình độ văn h a: cử nhân; Dân tộc: kinh; Giới tính: nam; Tôn giáo: không; Quốc tịch: Việt Nam; con ông: Nguyễn Tiến S và à Trương Thị Đ (đã chết); vợ: Trần Thị Thanh B; con: 2 con (con lớn nhất sinh năm 2009, con nhỏ nhất sinh năm 2013); tiền án, tiền sự: không; Biện ph p ngăn chặn: tạm giữ, tạm giam từ ngày 23/01/2019 đến ngày 25/02/2019 được thay đổi biện pháp cấm đi hỏi nơi cư trú, có mặt.

* Bị cáo không kháng cáo, vắng mặt:

Họ và tên: Trần Thị Thanh B, tên gọi khác: Không; sinh ngày: 04 tháng 02 năm 1984 tại phường Bắc Hồng, thị xã H, t nh Hà T nh; nơi cư trú: thôn Phan Chu Trinh, xã D, huyện C, t nh Hà T nh; nghề nghiệp: kinh doanh tự do; trình độ văn h a: cử nhân; Dân tộc: kinh; Giới tính: nữ; Tôn giáo: không; Quốc tịch: Việt Nam; con ông: Trần Duy H và bà Nguyễn Thị L; chồng: Nguyễn Tiến H (bị cáo trong vụ án); con: 2 con (con lớn nhất sinh năm 2009, con nhỏ nhất sinh năm 2013); tiền án, tiền sự: không; Biện ph p ngăn chặn: cấm đi hỏi nơi cư trú.

* Bị hại, không kháng cáo, vắng mặt:

1. Bà Trần Thị T, sinh ngày: 08 th ng 02 năm 1960; nơi cư trú: x m 1, thôn T, xã K, huyện K, t nh Hà T nh.

2. Bà Đặng Thị H, sinh ngày: 01 th ng 10 năm 1966; nơi cư trú: thôn T, xã K, huyện K, t nh Hà T nh.

* Người có quyền L và nghĩa vụ liên quan, không kháng cáo, vắng mặt:

1.Chị Hoàng Thị B(con gái của bà Trần Thị T), sinh ngày: 20 tháng 05 năm 1989; nơi cư trú: thôn 4, xã Cổ Đạm, huyện Nghi X, t nh Hà T nh.

2. Chị Nguyễn Thị L, sinh năm: 1972; nơi cư trú: thôn T, xã K, huyện K, t nh Hà T nh.

3. Anh Phạm Quang P (chồng của chị Nguyễn Thị L), sinh ngày: 20 tháng 01 năm 1971; nơi cư trú: thôn T, xã K, huyện K, t nh Hà T nh.

4. Chị Đặng Thị X, sinh ngày: 12 th ng 04 năm 1983; nơi cư trú: thôn T, xã K, huyện K, t nh Hà T nh.

5. Cháu Trương Hoàng H (con của chị Đặng Thị X), sinh năm: 2008; nơi cư trú: thôn T, xã K, huyện K, t nh Hà T nh.

6. Chị Nguyễn Thị Thu H (chị gái của Nguyễn Tiến H), sinh ngày: 30 th ng 06 năm 1976; nơi cư trú: thôn Phan Chu Trinh , xã D, huyện C, t nh Hà T nh.

7. Công ty TNHH bảo hiểm nhân thọ AIA, địa ch : Tòa nhà Saigon Centre Tháp 2, số 67 Lê L, phường Bến Nghé, quận 1, thành phố Hồ Chí Minh. Người đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn Trung Huấn, Chức vụ: Chuyên viên pháp lý của Công ty, (Giấy ủy quyền ngày 11/ 04/2019).

NỘI DUNG VỤ ÁN

Th o Bản n hình sự sơ thẩm, ị c o Nguyễn Tiến H ị T a n nh n d n huyện K, t nh Hà T nh xét xử về hành vi phạm tội như sau:

Nguyễn Tiến H và Trần Thị Thanh B là vợ chồng, được Công ty TNHH bảo hiểm nhân thọ AIA ký kết hợp đồng làm đại lý bảo hiểm cho Công ty, được cấp mã số đại l để giới thiệu và tư vấn cho khách hàng ký kết các hợp đồng mua các gói bảo hiểm. B c n được Công ty ký kết hợp đồng cho phép đào tạo rồi giới thiệu tuyển dụng và quản l c c đại lý bảo hiểm cấp dưới.

Do trước đ làm ăn thua lỗ nên H đã vay tiền của nhiều người với lãi suất cao, dẫn đến áp lực khi bị các chủ nợ đến đ i nợ. Trong khoảng thời gian từ th ng 02 đến th ng 04 năm 2014, thực hiện nhiệm vụ thu phí ký kết và phí tái tục hợp đồng bảo hiểm của h ch hàng trên địa bàn huyện K, H và B đã hai lần không nộp phí bảo hiểm về cho Công ty bảo hiểm nhân thọ AIA mà dùng số tiền đ để trả tiền gốc và lãi cho các chủ nợ, sau đ H và B bỏ trốn, cụ thể:

Lần thứ nhất: H và B thu của bà Trần Thị T số tiền 7.250.000đ phí t i tục hợp đồng bảo hiểm năm thứ hai. Do bị chủ nợ thúc ép nên Tường đã sử dụng số tiền này để trả nợ mà không nộp tiền về Công ty.

Lần thứ hai: B và H thu số tiền 16.163.000đ của hai khách hàng là anh P và cháu H cùng hồ sơ đề nghị giao kết hợp đồng bảo hiểm kèm theo. H và B dùng số tiền trên để tiếp tục trả nợ. Do không thể kiếm được tiền nộp về cho Công ty và bị các chủ nợ thúc ép, đ dọa nên ngày 14/05/2014, H và B gửi con lại cho chị gái của H chăm s c rồi bỏ trốn vào thành phố Hồ Chí Minh.

Còn vợ chồng H, B sau khi bỏ trốn đã điện thoại về cho chị Hà nhờ chị đến gặp các chủ nợ chốt lại số tiền nợ và xin các chủ nợ không lấy tiền lãi phát sinh. Theo lời trình bày của vợ chồng H thì được sự nhất trí của các chủ nợ, trong quá trình bỏ trốn, vợ chồng H đã iếm tiền gửi về trả được gần hết nợ cho các chủ nợ nhưng c c hoản tiền bảo hiểm thì vẫn chưa trả được. Ngày 23/01/2019 H bị bắt theo lệnh truy nã, ngày 05/04/2019 B đến cơ quan Công an huyện K đầu thú. Trong quá trình từ khi bỏ trốn cho đến hi đầu thú, B ch biết được khoản tiền 16.163.000đ nhận tại bà Huấn là chưa được nộp về cho Công ty, còn khoản tiền 7.250.000đ nhận tại à Tường, B tưởng rằng H đã nộp.

Trong qu trình điều tra H và B đã ồi thường đầy đủ cho bà Đặng Thị H và bà Trần Thị T nên các bị hại không có yêu cầu bồi thường gì thêm. Công ty TNHH bảo hiểm nhân thọ AIA, chị Nguyễn Thị L, anh Phạm Quang P, chị Đặng Thị X, ch u Trương Hoàng H đều không yêu cầu bồi thường dân sự.

Hành vi phạm tội trên của các bị c o đã ị Tòa án nhân dân huyện K, t nh Hà T nh căn cứ điểm a khoản 1, khoản 5 Điều 140; c c điểm b, p khoản 1, khoản 2 Điều 46; điểm g khoản 1 Điều 48 của Bộ luật Hình sự năm 1999 đối với Nguyễn Tiến H; điểm a khoản 1 Điều 140; c c điểm b, h, p khoản 1, khoản 2 Điều 46 của Bộ luật Hình sự năm 1999 đối với Trần Thị Thanh B; khoản 2 Điều 136 của Bộ luật tố tụng hình sự; Điều 6, điểm a khoản 1 Điều 23 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/ 12/ 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội và Danh mục mức án phí, lệ phí Tòa án kèm theo; Điều 331, Khoản 1 Điều 333 của Bộ luật Tố tụng hình sự:

Tuyên bố bị cáo Nguyễn Tiến H và bị cáo Trần Thị Thanh B phạm tội “Lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản”.

Xử phạt bị cáo Nguyễn Tiến H - 07(bảy) th ng tù nhưng được khấu trừ thời gian tạm giữ, tạm giam từ ngày 23/ 01/ 2019 đến ngày 25/02/2019, thời hạn tù tính từ ngày thi hành án. Phạt tiền bị cáo Nguyễn Tiến H 10.000.000đ (mười triệu đồng).

Xử phạt bị cáo Trần Thị Thanh B 08 (tám) tháng cải tạo không giam giữ. Giao bị cáo Trần Thị Thanh B cho chính quyền xã D, huyện C, t nh Hà T nh giám sát, giáo dục trong thời gian cải tạo không giam giữ. Thời hạn cải tạo không giam giữ tính từ ngày Ủy ban nhân dân xã D, huyện C, t nh Hà T nh nhận được Quyết định thi hành án và bản sao Bản án.

Ngoài ra ản n c n quyết định về xử l vật chứng, n phí và quyền h ng cáo theo quy định.

Ngày 03/11/2019, ị c o Nguyễn Tiến H c Đơn h ng c o xin được giảm nhẹ hình phạt và chuyển sang hình phạt cải tạo hông giam giữ do đã hắc phục hậu quả, c nh n th n tốt.

Tại phiên t a phúc thẩm, đại diện VKSND t nh Hà T nh sau hi ph n tích nh n th n, hành vi phạm tội của c c ị c o, c c tình tiết giảm nhẹ tr ch nhiệm hình sự đã đề nghị Hội đồng xét xử căn cứ điểm hoản 1 Điều 355, điểm c hoản 1 Điều 357 Bộ luật tố tụng hình sự: Chấp nhận một phần nội dung h ng c o của ị c o Nguyễn Tiến H, xử phạt ị c o 05 th ng tù, thời hạn tù tính từ ngày thi hành n, được trừ thời gian tạm giữ, tạm giam. Sửa một phần ản n hình sự sơ thẩm số 37/2019/HS-ST ngày 28-10-2019 của Tòa án nhân dân huyện K, t nh Hà T nh.

Căn cứ vào c c chứng cứ và tài liệu đã được thẩm tra tại phiên t a phúc thẩm; căn cứ vào ết quả tranh luận tại phiên toà, trên cơ sở x m xét đầy đủ, toàn diện tài liệu, chứng cứ, iến của iểm s t viên, ị c o và những người tham gia tố tụng h c,

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

. Về hành vi, quyết định tố tụng của Cơ quan điều tra Công an huyện K, Viện iểm s t nh n d n huyện K, điều tra viên, iểm s t viên qu trình điều tra, truy tố đã thực hiện đúng về thẩm quyền, trình tự, thủ tục quy định của Bộ luật tố tụng Hình sự. Qu trình xét xử, ị c o hông c

iến hoặc H nại gì thêm về hành vi, quyết định của Cơ quan tiến hành tố tụng, người tiến hành tố tụng. Do đ , c c hành vi, quyết định của Cơ quan tiến hành tố tụng, người tiến hành tố tụng đã thực hiện đều hợp ph p.

. Tại phiên t a phúc thẩm, ị c o hoàn toàn thừa nhận toàn ộ hành vi phạm tội của mình, lời nhận tội của ị c o phù hợp với ản n sơ thẩm, c c tài liệu, chứng cứ c trong hồ sơ vụ n, phù hợp với thời gian, địa điểm phạm tội. Do đ T a n nh n d n huyện K, t nh Hà T nh đưa ị c o ra xét xử về tội "Lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản" là đúng người, đúng tội, hông oan sai.

. Xét nội dung h ng c o của ị c o Nguyễn Tiến H, Hội đồng xét xử nhận định: Bị cáo Nguyễn Tiến H là người khởi xướng việc chiếm đoạt tài sản của à Tường với số tiền 7.250.000 đồng và cùng với B chiếm đoạt 16.163.000 đồng của bà Huấn. Hành vi phạm tội của bị cáo là nguy hiểm cho xã hội, xâm phạm đến quyền sở hữu tài sản của công dân và hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp được pháp luật bảo vệ. Bị c o là người giữ vai trò chính trong vụ án do đ cần phải xử l nghiêm trước pháp luật. Mức hình phạt 07 tháng tù mà cấp sơ thẩm xử phạt bị c o là c cơ sở. Tuy nhiên, xét thấy bị cáo thực hiện hành vi phạm tội xuất phát từ việc bị chủ nợ thúc ép, kinh tế gia đình rơi vào tình trạng túng quẫn do nợ nần; bị cáo có nhân thân tốt; thành khẩn hai o; đã hắc phục hậu quả; bố là thương inh hạng A nên được hưởng các tình tiết giảm nhẹ TNHS quy định tại điểm b, p khoản 1, 2 Điều 46 BLHS năm 1999. Tại phiên tòa phúc thẩm bị cáo cung cấp thêm tình tiết mới là văn ản xác nhận của chính quyền địa phương về hoàn cảnh gia đình h hăn. Mặc dù bị cáo bị áp dụng tình tiết tăng nặng TNHS quy định tại điểm g khoản 1 Điều 48 BLHS năm 1999 “phạm tội nhiều lần” nhưng xét thấy bị cáo có nhiều tình tiết giảm nhẹ TNHS, bản chất và mục đích phạm tội của bị c o cũng xuất phát từ việc kinh tế gia đình quẫn bách, tang số chiếm đoạt không lớn nên cần xem xét giảm nhẹ một phần hình phạt cho bị c o để thể hiện sự khoan hồng của pháp luật hình sự Việt Nam như đề nghị của đại diện Viện kiểm sát nhân dân t nh Hà T nh tại phiên tòa phúc thẩm là c căn cứ nên được chấp nhận.

Về án phí: Bị c o h ng c o được chấp nhận hông phải chịu n phí hình sự phúc thẩm.

C c quyết định h c của ản n sơ thẩm c hiệu lực ph p luật ể từ ngày hết thời hạn h ng c o, h ng nghị.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH

Căn cứ điểm hoản 1 Điều 355, điểm c hoản 1 Điều 357 Bộ luật tố tụng hình sự: Chấp nhận nội dung h ng c o của ị c o Nguyễn Tiến H. Sửa một phần ản n hình sự sơ thẩm số 37/2019/HS-ST ngày 28-10-2019 của Tòa án nhân dân huyện K, t nh Hà T nh.

Áp dụng điểm a khoản 1, khoản 5 Điều 140; c c điểm b, p khoản 1, khoản 2 Điều 46; điểm g khoản 1 Điều 48 của Bộ luật Hình sự năm 1999;

Tuyên ố bị cáo Nguyễn Tiến H phạm tội “Lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản”.

Xử phạt bị cáo Nguyễn Tiến H - 04 (bốn) tháng tù nhưng được khấu trừ thời gian tạm giữ, tạm giam từ ngày 23/01/ 2019 đến ngày 25/ 02/ 2019, thời hạn tù tính từ ngày thi hành án.

Giữ nguyên mức hình phạt tiền đối với bị cáo Nguyễn Tiến H 10.000.000đ (mười triệu đồng).

2. Về n phí: Áp dụng Điều 135, 136 Bộ luật Tố tụng hình sự; Nghị quyết 326/2016/UBTVQH ngày 30/12/2016 về n phí, lệ phí T a n ị c o Nguyễn Tiến H không phải chịu n phí hình sự phúc thẩm.

3. C c quyết định h c của ản n sơ thẩm c hiệu lực ph p luật ể từ ngày hết thời hạn h ng c o, h ng nghị.

Bản n phúc thẩm c hiệu lực ph p luật ể từ ngày tuyên n.

Cỡ chữ