vanban.org

Bản án 29/2020/DS-ST — Tranh chấp quyền sử dụng đất

TAND Q. Ninh Kiều, TP. Cần Thơ Tuyên án 07/07/2020 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Đi  6, Đi  24, khoản 9 Đi  26, điểm a khoản 1 Đi  5, điểm c khoản 1 Đi  9, Đi  147, Đi  157, Đi  165, khoản 2 Đi  227, Đi  228 và Đi  27 của Bộ lật Tố tụng d n sự n m 2015;

Chấp nhận yê cầ kh i kiện của ngyên đơn. Bộc ông Hoàng Ngọc A phải tháo dỡ, di dời toàn bộ tài sản, công tUình y dựng tUên phần đất lấn chiếm, tUả lại cho ông TUần X n T phần y n s dụng đất diện tích 14 ,70m2, thộc th a 09, tờ bản đồ số 7 , tọa lạc tại địa chỉ: Qốc lộ 1, kh vực B, phường A,…

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp quyền sử dụng đất — án dân sự — "Tranh chấp đòi lại quyền sử dụng đất"
  • Tòa quyết gì? Đi  6, Đi  24, khoản 9 Đi  26, điểm a khoản 1 Đi  5, điểm c khoản 1 Đi  9, Đi  147, Đi  157, Đi  165, khoản 2 Đi  227, Đi  228 và Đi  27 của Bộ lật Tố tụng d n sự n m 2015;
TÒA ÁN NHÂN DÂN
N NINH I
THÀNH PHỐ CẦN THƠ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 29/2020/DS-ST
Ngày: 07/7/2020
V/v: “Tranh chấp đòi lại quyền sử dụng đất”

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN N NINH I , THÀNH PHỐ CẦN THƠ

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Ông Văn Hứng

Các Hội thẩm nhân dân:

1/ Bà Phạm Thị Thiện

2/ Bà Đỗ Thị Lệ Hằng

- Thư ký phiên tòa: Bà Trần Thùy Mỵ – Thư k T a án nh n d n ận Ninh Ki , thành phố Cần Thơ.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân quận Ninh Kiều, thành phố Cần Thơ tham Gi phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Bích Trâm – Kiểm sát viên.

TUong ngày 07 tháng 7 n m 2020 tại tUụ s T a án nh n d n ận Ninh Ki , thành phố Cần Thơ t sơ thẩm công khai vụ án thụ l số: /2019/TLST-DS ngày 02 tháng 12 n m 2019 v “Tranh chấp đòi lại quyền sử dụng đất”, theo Qyết định đưa vụ án Ua t số: 208/2020/QĐXXST-DS ngày 19 tháng 5 n m 2020, giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Ông Trần Xuân T, sinh n m 1978 (Có mặt).

Địa chỉ: kh vực TH, phường H, ận Cái R ng, thành phố Cần Thơ.

- Bị đơn: Ông Hoàng Ngọc A, sinh n m 1977 (Vắng mặt).

Địa chỉ: kh vực B, phường A, ận Ninh Ki , thành phố Cần Thơ.

NỘI D NG VỤ ÁN:

Theo đơn khởi kiện và các tài liệu chứng cứ có trong hồ sơ, nguyên đơn ông Trần Xuân T trình bày:

Ngày 04/6/2019, giữa ông với ông Nhan Chấn Gi, bà Hứa TU có k hợp đồng chyển nhượng y n s dụng đất diện tích 14 ,70m2, thộc th a 09, tờ bản đồ số 7 , tọa lạc tại địa chỉ: Qốc lộ 1, kh vực B, phường A, ận Ninh Ki , thành phố Cần Thơ, theo Giấy chứng nhận y n s dụng đất, y n s hữ nhà và tài sản khác gắn li n với đất số BE 7 0204 (Số vào sổ: CH 0 7 2) do UBND ận Ninh Ki  cấp cho ông Nhan Chấn Gi, bà Hứa TU ngày 10/10/2011. Hợp đồng chyển nhượng được công chứng tại V n ph ng công chứng 24h, số công chứng 4017, yển số 5 TP/CC-SCC/HĐGD ngày 04/6/2019. Sa khi k hợp đồng chyển nhượng, phía ngyên đơn đã thực hiện thủ tục đ ng k sang tên và được Chi nhánh V n ph ng đ ng k đất đai ận Ninh Ki  ác nhận ngày 12/6/2019.

Ngồn gốc đất chyển nhượng như sa: C n cứ Tờ ph n chia tài sản (bất động sản, thộc diện th n tộc) ngày 12/11/1992 tại ấp Lợi Ngyên A, ã A, thành phố Cần Thơ, tỉnh Cần Thơ (cũ). Bà Võ Thị X n M (đã chết) để lại cho vợ chồng bà Hoàng Thị X n Th phần đất với diện tích ngang 8,2m, dài 28,5m. TUên phần đất này bà Th có c n nhà ngang 7,2m, dài 8,5m. Sa đó, bà Hoàng Thị X n Th có làm đơn in hợp thức hóa chủ y n nhà ngày 06/02/199 , được chính y n địa phương ác nhận và được UBND tỉnh Cần Thơ công nhận chủ y n nhà đất ngày 19/ /199 . TUước khi ất cảnh định cư nước ngoài thì bà Th đã bán c n nhà và đất cho vợ chồng ông Nhan Chấn Gi, bà Hứa TU. Ngày 10/10/2011, ông Gi, bà TU được UBND ận Ninh Ki  cấp Giấy chứng nhận y n s dụng đất, y n s hữ nhà và tài sản khác gắn li n với đất số BE 7 0204 (Số vào sổ: CH 0 7 2).

Sa khi bà Hoàng Thị X n Th ất cảnh, ông Hoàng Ngọc A (con tUai ông Hoàng Hùng K là anh em của bà Th) vào chiếm c n nhà tUên. Đến n m 2009, Nhà nước th hồi phần y n s dụng đất phía tUước để m Uộng cầ Đầ Sấ thì phần đất của bà Th Ua mặt ti n lộ, ông Hoàng Ngọc A đã tháo dỡ toàn bộ c n nhà và y dựng một c n nhà ti n chế tUên phần đất tUên để và chiếm giữ cho đến nay.

Sa khi nhận chyển nhượng nê tUên thì ngyên đơn đã yê cầ ông Hoàng Ngọc A tháo dỡ nhà ti n chế, tUả lại phần đất mặt ti n phía tUước cho ngyên đơn s dụng thì ông Hoàng Ngọc A không chị và đưa Ua l do tUước đ y bà Hoàng Thị X n Th có hứa sẽ hỗ tUợ cho ông Hoàng Ngọc A một số ti n. Do vậy, ông Hoàng Ngọc A đã dựa vào lời hứa của bà Th để yê cầ ông TUần X n T phải đưa một số ti n thì mới chị tháo dỡ nhà ti n chế và tUả lại y n s dụng đất.

Nhận thấy yê cầ của ông Hoàng Ngọc A là vô l , m phạm đến y n và lợi ích hợp pháp nên ngyên đơn kh i kiện yê cầ T a án bộc ông Hoàng Ngọc A tháo dỡ toàn bộ phần công tUình y dựng, tUả lại phần diện tích y n s dụng đất 14 ,7m2, thộc th a số 09, tờ bản đồ số 7 , tọa lạc tại số 02/1, kh vực B, phường A, ận Ninh Ki , thành phố Cần Thơ. Theo Giấy chứng nhận y n s dụng đất, y n s hữ nhà và tài sản khác gắn li n với đất BE 7 0204 (Số vào sổ GCN: CH0 7 2), do Ủy ban nh n d n ận Ninh Ki , thành phố Cần Thơ cấp cho ông Nhan Chấn Gi, bà Hứa TU ngày 10/10/2011, chỉnh l sang tên cho ông TUần X n T ngày 12/6/2019.

- Bị đơn – Ông Hoàng Ngọc A được Tòa án triệu tập hợp lệ nhiều lần nhưng vắng mặt không rõ lý do nên không rõ ý kiến.

Tại phiên tòa: Ngyên đơn ông TUần X n T tUình bày: Giữ ngyên yê cầ kh i kiện bộc ông Hoàng Ngọc A tháo dỡ toàn bộ phần công tUình y dựng, tUả lại phần diện tích y n s dụng đất 14 ,7m2, thộc th a số 09, tờ bản đồ số 7 , tọa lạc tại số 02/1, kh vực , phường A, ận Ninh Ki , thành phố Cần Thơ.

Ý kiến của đại diện Viện kiểm sát:

- V t n theo pháp lật tố tụng: Thẩm phán, Hội đồng t và Thư k phiên t a tUong á tUình giải yết vụ án đã t n theo đúng y định của pháp lật; việc thụ l giải yết vụ án là đúng thẩm y n. Ty nhiên, có vi phạm v thời hạn chẩn bị t . Ngyên đơn thực hiện đúng các y định của Bộ lật Tố tụng d n sự, bị đơn đã được T a án tUiệ tập hợp lệ 02 lần nhưng vẫn không đến c n cứ Đi  227, Đi  228 Bộ lật Tố tụng d n sự, T a án vẫn tiến hành t theo y định.

- V giải yết vụ án: X t ngồn gốc đất là do bà Hoàng Thị X n Th chyển nhượng cho ông Nhan Chấn Gi, bà Hứa TU, tUong hồ sơ tUích đo địa chính đo đạc để cấp giấy chứng nhận y n s dụng đất cho ông Gi, bà TUcó ông Hoàng Hùng K (cha của bị đơn) đã k giáp Uanh nên giấy chứng nhận y n s dụng đất của ông Gi, bà TU là hợp pháp. Ông Gi, bà TU chyển nhượng lại cho ngyên đơn đúng tUình tự thủ tục nên việc bị đơn y dựng công tUình tUên đất của ngyên đơn là không hợp pháp. Ngoài Ua, để có c n cứ giải yết vụ án, định giá công tUình tUên đất do bị đơn y dựng T a án đã tiến hành thẩm định tại chỗ vào các ngày 0 /01/2020, ngày 10/ /2020 nhưng không tiến hành thẩm định được do bị đơn không hợp tác nên không có cơ s để em t hỗ tUợ phần y dựng cho bị đơn. Đồng thời, mặc dù đã được T a án tUiệ tập hợp lệ nhưng bị đơn vẫn vắng mặt nên không ghi nhận được kiến, không cng cấp chứng cứ để chứng minh yê cầ của mình nên em như đã từ bỏ y n được pháp lật y định. Từ ph n tích tUên đ nghị Hội đồng t : Chấp nhận yê cầ kh i kiện của ngyên đơn. Bộc bị đơn phải tháo dỡ toàn bộ công tUình y dựng tUên đất tUả lại đất tUống cho ngyên đơn.

NH N ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sa khi nghiên cứ các tài liệ, chứng cứ có tUong hồ sơ vụ án đã được em t tại phiên t a và c n cứ vào kết ả tUanh tụng tại phiên t a, Hội đồng t nhận định:

[1] Về quan hệ pháp luật tranh chấp: Ông TUần X n T kh i kiện yê cầ ông Hoàng Ngọc A tháo d phần công tUình y dựng, tUả lại y n s dụng đất mà ngyên đơn đã được cấp giấy chứng nhận y n s dụng đất. Qan hệ pháp lật được ác định là “Tranh chấp đòi lại quyền sử dụng đất” thộc thẩm y n giải yết của T a án nh n d n ận Ninh Ki  theo y định tại khoản 9 Đi  26, điểm a khoản 1 Đi  5, điểm a khoản 1 Đi  9 của Bộ lật Tố tụng d n sự.

[2] Về tố tụng: TUong á tUình giải yết vụ án bị đơn ông Hoàng Ngọc A mặc dù đã được T a án tUiệ tập hợp lệ nhi  lần nhưng không đến theo tUiệ tập của T a án là vi phạm nghĩa vụ của đương sự theo khoản 16 Đi  70 Bộ lật Tố tụng d n sự. Đồng thời, tại phiên t a hôm nay mặc dù đã được T a án tUiệ tập hợp lệ nhi  lần nhưng vẫn vắng mặt không Uõ l do nên Hội đồng t vẫn thực hiện việc t vụ án theo y định tại khoản 2 Đi  227, Đi  228 Bộ lật Tố tụng d n sự n m 2015.

[3] Về nội dung:

X t theo Tờ tUường tUình ngồn gốc đất đai ngày 20/6/2011, Phiế lấy kiến của kh d n cư ngày 25/6/2011, Thông báo số: 68/TB-UBND ngày 18/7/2011 và Danh sách công khai số: 74/DSTB ngày 18/7/2011 của Ủy ban nh n d n phường A, ận Ninh Ki , thành phố Cần Thơ (BL 31-36) đã thể hiện phần y n s dụng đất đang tUanh chấp có ngồn gốc của bà Hoàng Thị X n Th đã chyển nhượng cho ông Nhan Chấn Gi, bà Hứa TU n m 1992. Ông Gi, bà TU đã thực hiện thủ tục đ ng k hợp thức hóa y n s dụng đất và được Ủy ban nh n d n ận Ninh Ki  cấp Giấy chứng nhận y n s dụng đất, y n s hữ nhà và tài sản khác gắn li n với đất số BE 7 0204 (Số vào sổ: CH 0 7 2) ngày 10/10/2011, diện tích 14 ,70m2, thộc th a 09, tờ bản đồ số 7 , tọa lạc tại địa chỉ: Qốc lộ 1, kh vực B, phường A, ận Ninh Ki , thành phố Cần Thơ. Ngày 04/6/2019, ông Nhan Chấn Gi, bà Hứa TU có k hợp đồng chyển nhượng toàn bộ y n s dụng đất này cho ông TUần X n T (Hợp đồng chyển nhượng được công chứng tại V n ph ng công chứng 24h, số công chứng 4017, yển số 5 TP/CC-SCC/HĐGD ngày 04/6/2019). Sa khi k hợp đồng chyển nhượng, ông TUần X n T đã thực hiện thủ tục đ ng k sang tên và được Chi nhánh V n ph ng đ ng k đất đai ận Ninh Ki  ác nhận ngày 12/6/2019.

Theo Biên bản h a giải tại Ủy ban nh n d n phường A ngày 27/9/2019 (BL 22), ông Hoàng Ngọc A cho Uằng phần nhà ông đã có giấy chứng nhận y n s dụng đất do ông Hoàng Hùng K (cha Uột ông) s hữ, khi ông K chết Gi đình chưa thực hiện thừa kế theo y định của pháp lật. X t tUình bày này của bị đơn là không có cơ s , b i lẽ tại Biên bản ác nhận Uanh giới, mốc giới th a đất ngày 28/6/2011 thì tại bản mô tả hiện tUạng ông Hoàng Hùng K đã thực hiện k tứ cận phần y n s dụng đất giáp Uanh với phần y n s dụng đất đang tUanh chấp (BL 35). Như vậy, có đủ cơ s để khắng định ông TUần X n T là chủ s dụng hợp pháp phần y n s dụng đất diện tích 14 ,70m2, thộc th a 09, tờ bản đồ số 7 , tọa lạc tại địa chỉ: Qốc lộ 1, kh vực B, phường A, ận Ninh Ki , thành phố Cần Thơ.

Hội đồng t nhận thấy, tUong sốt á tUình giải yết vụ án từ khi thụ l đến nay bị đơn không hợp tác tạo đi  kiện cho T a án tiến hành thẩm định tại chỗ ác định phần diện tích đất tUanh chấp cũng như phần nhà y dựng tUên đất (02 lần thẩm định vào các ngày 0 /01/2020 và ngày 10/ /2020 nhưng không thực hiện được). Đồng thời, bị đơn cũng không thực hiện nghĩa vụ tham Gi tố tụng theo tUiệ tập của T a án, không cng cấp tài liệ, chứng cứ chứng minh để bảo vệ y n lợi của mình. Do đó, có cơ s để khẳng định bị đơn đã từ bỏ y n tUanh tụng của mình cũng như những y n và lợi ích hợp pháp của mình được pháp lật bảo vệ theo Đi  6, Đi  24 Bộ lật Tố tụng d n sự nên Hội đồng t sẽ c n cứ vào các tài liệ, chứng cứ có tUong hồ s để giải yết vụ án.

Theo Biên bản ác minh ngày 29/4/2020 cũng như Biên bản h a giải tại Ủy ban nh n d n phường A ngày 27/9/2019 đã thể hiện bị đơn ông Hoàng Ngọc A là người tUực tiếp s dụng phần y n s dụng đất ông TUần X n T được cấp giấy chứng nhận y n s dụng đất. Hành vi chiếm s dụng phần y n s dụng đất của người khác đã được pháp lật công nhận của ông Hoàng Ngọc A là tUái pháp lật. Do đó, yê cầ kh i kiện của ngyên đơn bộc ông Hoàng Ngọc A phải tháo dỡ toàn bộ phần công tUình y dựng, tUả lại phần y n s dụng đất đã pháp lật công nhận là phù hợp với y định tại khoản 5, 7 Đi  166 Lật Đất đai n m 201 ; Khoản 2 Đi  164, Đi  166 Bộ lật D n sự n m 2015.

[4] Về chi phí thẩm định, định giá tài sản: X t yê cầ kh i kiện của ngyên đơn được chấp nhận nên bị đơn phải chị chi phí thẩm định tại chỗ, định giá tài sản theo y định tại Đi  157, Đi  165 Bộ lật Tố tụng d n sự. Do ngyên đơn đã nộp tạm ứng và chi ong nên bị đơn phải có nghĩa vụ tUả lại số ti n này cho ngyên đơn.

[5] Về án phí dân sự sơ thẩm. C n cứ Đi  147 Bộ lật Tố tụng d n sự; Khoản 2 Đi  26, điểm a khoản 2 Đi  27 Nghị yết số 26/2016/UBTVQH14 ngày 0/12/2016 của Ủy ban thường vụ Qốc hội, bị đơn phải chị 00.000 đồng. Ngyên đơn được nhận lại toàn bộ ti n tạm ứng án phí tại Chi cục Thi hành án d n sự ận Ninh Ki , thành phố Cần Thơ.

[6] Đối với ý kiến của đại diện Viện kiểm sát:

+ V việc t n thủ theo pháp lật tố tụng của Thẩm phán, Hội đồng t và Thư k phiên t a cũng như đương sự là phù hợp với y định của pháp lật.

+ V nội dng giải yết vụ án: Với những ph n tích nê tUên v yê cầ kh i kiện của ngyên đơn nên đ nghị của Kiểm sát viên v nội dng này là phù hợp.

Vì các lẽ trên,

YẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào:

- Đi  6, Đi  24, khoản 9 Đi  26, điểm a khoản 1 Đi  5, điểm c khoản 1 Đi  9, Đi  147, Đi  157, Đi  165, khoản 2 Đi  227, Đi  228 và Đi  27 của Bộ lật Tố tụng d n sự n m 2015;

- Khoản 5, 7 Đi  166 Lật Đất đai n m 201 ;

- Khoản 2 Đi  164, Đi  166 Bộ lật D n sự n m 2015;

- Khoản 2 Đi  26, điểm a khoản 2 Đi  27 Nghị yết số 26/2016/UBTVQH14 ngày 0/12/2016 của Ủy ban thường vụ Qốc hội.

Tuyên xử:

1. Chấp nhận yê cầ kh i kiện của ngyên đơn.

Bộc ông Hoàng Ngọc A phải tháo dỡ, di dời toàn bộ tài sản, công tUình y dựng tUên phần đất lấn chiếm, tUả lại cho ông TUần X n T phần y n s dụng đất diện tích 14 ,70m2, thộc th a 09, tờ bản đồ số 7 , tọa lạc tại địa chỉ: Qốc lộ 1, kh vực B, phường A, ận Ninh Ki , thành phố Cần Thơ, theo Giấy chứng nhận y n s dụng đất, y n s hữ nhà và tài sản khác gắn li n với đất số BE 7 0204 (Số vào sổ: CH 0 7 2) do UBND ận Ninh Ki  cấp cho ông Nhan Chấn Gi, bà Hứa TU ngày 10/10/2011, được Chi nhánh V n ph ng đ ng k đất đai ận Ninh Ki  chỉnh l sang tên ông TUần X n T ngày 12/6/2019.

(Đính kèm Hồ sơ trích đo địa chính ngày 13/7/2011 của Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất quận Ninh Kiều, thành phố Cần Thơ).

2. V chi phí thẩm định tại chỗ và định giá tài sản: Bị đơn phải chị 2.000.000 đồng, do ngyên đơn đã nộp tạm ứng và chi ong nên ông Hoàng Ngọc A có nghĩa vụ tUả lại cho ông TUần X n T số ti n này.

3. V án phí d n sự sơ thẩm:

- Bị đơn ông Hoàng Ngọc A phải chị 00.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng).

- Ngyên đơn ông TUần X n T được nhận lại 00.000 đồng ti n tạm ứng án phí đã nộp theo Biên lai th số: 00188 ngày 14/10/2019 tại Chi cục Thi hành án d n sự ận Ninh Ki , thành phố Cần Thơ.

4. V y n kháng cáo: Các đương sự được y n kháng cáo bản án này tUong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tyên án (đương sự vắng mặt được y n kháng cáo kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết), để yê cầ T a án nh n d n Thành phố Cần Thơ giải yết lại theo thủ tục phúc thẩm.

TUường hợp bản án, yết định được thi hành theo y định tại Đi  2 Lật thi hành án d n sự thì người được thi hành án d n sự, người phải thi hành án d n sự có y n thỏa thận thi hành án, y n yê cầ thi hành án, tự ngyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo y định tại các Đi  6, 7 và 9 Lật thi hành án d n sự; thời hiệ thi hành án được thực hiện theo y định tại Đi  0 Lật thi hành án d n sự.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ

Cỡ chữ