vanban.org

Bản án 29/2019/HS-ST — Hình sự

TAND tỉnh Quảng Trị Tuyên án 31/07/2019 Hình sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Áp dụng hoản 4 iều 175; điểm s, x hoản 1, hoản 2 iều 51, điểm g hoản 1 iều 52, hoản 1 iều 54 của Bộ luật Hình sự, xử:

Tuyên bố bị cáo Cáp H (Tên gọi khác: Cáp Kim H) phạm tội “Lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản”. Xử phạt bị cáo Cáp H (Tên gọi hác: Cáp Kim H) 9 (chín năm tù. Thời hạn chấp hành hình phạt tù t nh từ ngày bắt tạm giam 12/11/2018. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? án hình sự — "Cáp H phạm tội "lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản" - phạm tội lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản (điều 175 Luật sửa đổi, bổ sung một…"
  • Tòa quyết gì? Áp dụng hoản 4 iều 175; điểm s, x hoản 1, hoản 2 iều 51, điểm g hoản 1 iều 52, hoản 1 iều 54 của Bộ luật Hình sự, xử:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Bộ luật Tố tụng hình sự; Bộ luật Hình sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
TỈNH QUẢNG TRỊ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 29/2019/HS-ST
Ngày: 31-7-2019

NHÂN DANH

NƢỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TOÀ ÁN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG TRỊ

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà:

Lê Văn Luật.

Các Hội thẩm nhân dân:

Ông Thái Văn Ngọc;

Bà Nguyễn Thị Quý.

- Thư ký phiên toà: Bà Lê Thị Thanh Nhàn - Th ý Toà án nhân dân tỉnh Quảng Trị.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Quảng Trị tham gia phiên toà: Bà Võ Thị H ơng - Kiểm sát viên.

Ngày 31 tháng 7 năm 2019, tại Hội tr ờng xét xử Tòa án nhân dân tỉnh Quảng Trị, xét xử sơ thẩm công hai vụ án hình sự sơ thẩm thụ lý số: 32/2019/TLST-HS ngày 21 tháng 6 năm 2019 đối với:

B cáo Cáp H (Tên gọi hác: Cáp Kim H); sinh ngày 28 tháng 8 năm 1965 tại tỉnh Quảng Trị; nơi KNKTT và ch : Thôn T, xã H1, huyện H, tỉnh Quảng Trị; nghiệpề nghiệpiệp: Nguyên thủ ho iêm thủ quỹ Hợp tác xã dịch vụ sản xuất nông nghiệp T; trình độ học vấn: 9/12; dân tộc: Kinh; giới t nh: Nam; tôn giáo: Không, quốc tịch: Việt Nam; con ông Cáp (Liệt sỹ và bà Lê Thị C (đã chết ; có vợ Tôn Nữ Thị T, không có con;

Tiền án, tiền sự: Không.

Bị cáo bị bắt tạm giam từ ngày 12/11/2018 đến nay. Có mặt.

- Người bào chữa cho bị cáo: Luật s Bùi Quang – Văn phòng Luật s Bùi Quang S; địa chỉ: Số 20 Bùi Thị X, thành phố , tỉnh Quảng Trị. Có mặt.

- Bị hại: Hợp tác xã dịch vụ sản xuất nông nghiệp T; địa chỉ: Thôn T, xã H1, huyện H, tỉnh Quảng Trị.

Ng ời đại diện hợp pháp của bị hại: Ông Lê C – Chủ tịch Hội đồng quản trị iêm Giám đốc Hợp tác xã. Có mặt.

- Người có quyền lợi, nghiệpĩa vụ liên quan:

+ Ông Lê Minh M, sinh năm 1954; Chủ nhiệm Hợp tác xã dịch vụ sản xuất nông nghiệp T nhiệm ỳ 2008 – 2013; địa chỉ: Thôn T, xã H1, huyện H, tỉnh Quảng Trị. Có mặt.

+ Ông Cáp Hữu C1, sinh năm 1980; Chủ tịch Hội đồng quản trị iêm Giám đốc Hợp tác xã dịch vụ sản xuất nông nghiệp T nhiệm ỳ 2013 – 2018; địa chỉ: Thôn T, xã H1, huyện H, tỉnh Quảng Trị. Có mặt.

+ Ông Lê Quang T, sinh năm 1988; Kế toán Hợp tác xã dịch vụ sản xuất nông nghiệp T nhiệm ỳ 2013 – 2018; địa chỉ: Thôn T, xã H1, huyện H, tỉnh Quảng Trị. Có mặt.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo các tài liệu có trong hồ sơ vụ án và diễn biến tại phiên tòa, nội dung vụ án đ ợc tóm tắt nh sau:

Hợp tác xã dịch vụ sản xuất nông nghiệp T (sau đây gọi tắt là HTX T) là tổ chức inh tế tập thể hoạt động theo Luật hợp tác xã, đ ợc thành lập năm 1979, tiền thân là HTX X, xã H1, huyện H, tỉnh Quảng Trị, đến ngày 07/11/1998 chuyển đổi thành HTX T. Hoạt động thu, chi tài ch nh tại HTX T là hoạt động thu, chi tiền mặt đ ợc theo dõi trên hồ sơ, chứng từ thu chi tiền mặt, sổ quỹ tiền mặt, sổ sách ế toán và báo cáo tài ch nh hàng năm.

Nguồn thu: Vốn góp của xã viên, thu thanh lý bán tài sản, thu tiền cho thuê tài sản, các nguồn ngân sách h trợ hông hoàn lại, lợi nhuận từ hoạt động sản xuất, inh doanh.

Nguồn chi: Chi cho hoạt động sản xuất inh doanh, xây dựng cơ bản, chi chuyển đổi cây con, chi mua sắm trang thiết bị, chi tiền gửi tiết iệm ngân hàng và các hoản chi hác.

Cáp H làm thủ ho iêm thủ quỹ của HTX T từ năm 1996 đến tháng 5/2018. Do hông có ét sắt cho thủ quỹ cất giữ, quản lý tiền, nên HTX T thống nhất giao cho thủ quỹ đứng tên cá nhân gửi tiền vào Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam – Chi nhánh huyện H (sau đây gọi tắt là Ngân hàng Nông nghiệp – Chi nhánh H).

Thủ tục gửi tiền nh sau: Khi thu đ ợc nhiều tiền mặt, Cáp H thông báo cho Chủ nhiệm (hoặc Giám đốc HTX biết, rồi chủ động đ a tiền đến Ngân hàng Nông nghiệp – Chi nhánh H để gửi, nh ng vẫn giữ lại một l ợng tiền mặt chi cho hoạt động của HTX. Sau hi gửi tiền, Cáp H viết giấy đề nghiệpị thanh toán, ghi rõ số tiền gửi, ỳ hạn gửi và lãi suất, trình Chủ nhiệm (hoặc Giám đốc HTX ý, chuyển cho ế toán HTX lập phiếu chi, hoàn thành thủ tục chi tiền gửi Ngân hàng.

ến hi cần tiền mặt để chi hoạt động, Cáp H chủ động đến Ngân hàng Nông nghiệp - Chi nhánh H rút cả gốc và lãi về nhập quỹ. Sau hi rút tiền, Cáp H lập “Biên thu tiền”, ghi rõ số tiền gốc, tiền lãi, trình Chủ nhiệm (hoặc Giám đốc HTX ý, chuyển cho ế toán HTX lập phiếu thu, hoàn thành thủ tục nhập quỹ tiền mặt.

Trong quá trình quản lý quỹ tiền mặt của HTX T, Cáp H đã nhiều lần sử dụng tiền của HTX để chi tiêu cá nhân, nh ng hông nhớ rõ số lần, số tiền, thời gian sử dụng. Sau đó, để che giấu và hợp thức hóa số tiền đã chi tiêu cá nhân, Cáp H lập hống thủ tục chi tiền gửi ngân hàng để chiếm đoạt tiền của HTX.

Cụ thể Cáp H đã chiếm đoạt tiền của HTX T nh sau:

1. Các trƣờng hợp chiếm đoạt toàn bộ số tiền trên chứng từ lập khống:

Lần thứ nhất: Vào ngày 27/11/2013, tuy hông đ a tiền đi gửi ngân hàng, Cáp H vẫn lập hống giấy đề nghiệpị xin thanh toán chi tiền gửi ngân hàng 110.000.000 đồng, để ế toán lập Phiếu chi số 12 ngày 27/11/2013 và chiếm đoạt của HTX T 110.000.000 đồng (Một trăm m ời triệu đồng .

Lần thứ hai: T ơng tự, ngày 30/7/2014, Cáp H hông đ a tiền đi ngân hàng nh ng vẫn lập hống giấy đề nghiệpị xin thanh toán để ế toán lập Phiếu chi số 152 ngày 30/7/2014 chi tiền gửi ngân hàng và chiếm đoạt của HTX T số tiền 125.000.000 đồng (Một trăm hai m ơi lăm triệu đồng .

Lần thứ ba: Vào ngày 30/10/2016, Cáp H hông đ a tiền đi gửi ngân hàng nh ng vẫn lập hống giấy đề nghiệpị xin thanh toán để ế toán lập Phiếu chi số 179 chi tiền gửi ngân hàng và chiếm đoạt của HTX T với số tiền 60.000.000 đồng (Sáu m ơi triệu đồng .

Tổng cộng 03 lần trên, Cáp H chiếm đoạt của HTX T 295.000.000 đồng (110.000.000đ + 125.000.000đ + 60.000.000đ = 295.000.000đ .

2. Các trƣờng hợp chiếm đoạt một phần số tiền trên chứng từ lập khống:

Ngoài 03 lần trên, Cáp H còn có 06 lần lập hống giấy đề nghiệpị thanh toán tiền đi gửi ngân hàng, để ế toán lập Phiếu chi, nh ng hông đ a tiền đi gửi ngân hàng, gồm:

- Lập hống giấy đề nghiệp thanh toán tiền đi gửi ngân hàng, để ế toán lập Phiếu chi số 92 ngày 24/4/2014 với số tiền 115.000.000 đồng.

- Lập hống giấy đề nghiệp thanh toán tiền đi gửi ngân hàng, để ế toán lập Phiếu chi số 196 ngày 10/10/2014 với số tiền 120.000.000 đồng.

- Lập hống giấy đề nghiệp thanh toán tiền đi gửi ngân hàng, để ế toán lập Phiếu chi số 133 ngày 20/7/2015 với số tiền 148.000.000 đồng.

- Lập hống giấy đề nghiệp thanh toán tiền đi gửi ngân hàng, để ế toán lập Phiếu chi số 141 ngày 30/7/2016 với số tiền 185.000.000 đồng.

- Lập hống giấy đề nghiệp thanh toán tiền đi gửi ngân hàng, để ế toán lập Phiếu chi số 168 ngày 31/10/2017 với số tiền 120.000.000 đồng.

- Lập hống giấy đề nghiệp thanh toán tiền đi gửi ngân hàng, để ế toán lập Phiếu chi số 122 ngày 31/7/2017 với số tiền 150.000.000 đồng.

Tổng cộng 06 Phiếu chi (do Cáp H lập hống thủ tục với số tiền là 838.000.000 đồng (115.000.000đ + 120.000.000đ + 148.000.000đ + 185.000.000đ + 120.000.000đ + 150.000.000đ = 838.000.000đ . Trong số tiền này, Cáp H vừa chi tiêu cá nhân vừa chi tiêu cho HTX. Cụ thể nh sau:

Cáp H đã chi hợp lý và đã đ ợc HTX T công nhận với số tiền nh sau:

- ã nhập quỹ tiền mặt của HTX T 154.935.100 đồng (Một trăm năm m ơi bốn triệu, ch n trăm ba m ơi lăm ngàn, một trăm đồng . Cụ thể:

Trong quá trình rút tiền mặt đã gửi ngân hàng về nhập quỹ HTX, Cáp H đã 32 lần đi rút tiền ngân hàng với số tiền: 3.021.802.700 đồng, và cũng đã 32 lần nhập quỹ HTX với số tiền 3.176.197.800 đồng. Nh vậy, Cáp H đã nhập quỹ nhiều hơn tiền rút Ngân hàng: 154.395.100 đồng ( 3.176.197.800 đồng – 3.021.802.700 đồng = 154.395.100 đồng . Số tiền này đ ợc công nhận là tiền của cá nhân Cáp H và đ ợc đối trừ vào số tiền đã lập hống chứng từ tại 06 phiếu chi nêu trên.

- ã gửi Ngân hàng 213.000.000 đồng. Cụ thể:

Tr ớc hi lập hống chứng từ để chiếm đoạt tiền của HTX nh đã nêu trên, trong giai đoạn từ năm 2008 đến 2012, Cáp H đã gửi ngân hàng 26 lần với số tiền 2.416.000.000 đồng, nh ng chỉ 22 lần viết giấy đề nghiệpị thanh toán tiền gửi ngân hàng với số tiền 2.203.000.000 đồng. Nh vậy, Cáp H đã gửi tiền vào ngân hàng nhiều hơn số tiền đã viết giấy đề nghiệpị thanh toán là 213.000.000 đồng. Số tiền này đ ợc công nhận là của cá nhân Cáp H và đ ợc đối trừ vào số tiền đã lập hống chứng từ tại 06 Phiếu chi nêu trên.

- ã chi cho hoạt động của HTX T năm 2017 số tiền 26.354.788 đồng. Cụ thể:

Tổng quỹ tiền mặt 2016 mang sang : 38.760.712 đồng;

Thu trong ỳ:

17.571.000 đồng.

Chi trong ỳ:

77.686.500 đồng.

Tồn quỹ:

- 26.354.788 đồng.

Số tiền âm này Cáp H đã chi cho hoạt động của HTX, nên xem là tiền của cá nhân Cáp H và đ ợc đối trừ vào số tiền đã lập hống chứng từ tại 06 Phiếu chi nêu trên.

Nh vậy, Cáp H chiếm đoạt số tiền trong 06 chứng từ lập hống trên là: 838.000.000 đồng – (154.395.100 đồng + 213.000.000 đồng + 26.354.788 đồng = 444.250.112 đồng.

Kết luận: Bằng việc 09 lần lập hống giấy đề nghiệpị thanh toán tiền gửi ngân hàng, sau hi đối trừ các chi ph hợp lý, Cáp H chiếm đoạt của HTX T số tiền là : 739.250.112 đồng {Bảy trăm ba mươi chín triệu, hai trăm năm mươi ngàn, một trăm mười hai đồng (295.000.000 đồng + 444.250.112 đồng = 739.250.112 đồng }.

Nguồn tiền chiếm đoạt: Tiền mặt từ việc bán cây tràm, bán phân bón, giống cây nông nghiệp, tiền thu gom rác thải, tiền các hộ xã viên đóng góp hàng năm. Tất cả đều là nguồn thu tại ch của HTX, tự thu tự chi theo ế hoạch, hông có nguồn ngân sách nhà n ớc.

Quá trình điều tra, Cáp H tự nguyện bồi th ờng (nộp lại cho HTX T số tiền 19.673.000 đồng, số tiền còn lại ch a bồi th ờng là 719.577.112 đồng (739.250.112 đồng - 19.673.000 đồng = 719.577.112 đồng .

Về phần dân sự:

ại diện HTX T là ông Lê C - Chủ tịch H QT iêm Giám đốc HTX T, yêu cầu Cáp H tiếp tục bồi th ờng số tiền 719.577.112 đồng mà Cáp H đã chiếm đoạt của HTX.

Về tài liệu, chứng cứ kèm theo hồ sơ:

Quá trình điều tra, cơ quan điều tra đã thu giữ Sổ quỹ tiền mặt, Sổ theo dõi tiền gửi ngân hàng, chứng từ thu chi từ năm 2008 đến tháng 4/2018 của HTX T, đ ợc chuyển theo hồ sơ vụ án.

Tại bản cáo trạng số 12/CT-VKS-P3 ngày 20/6/2019 của Viện iểm sát nhân dân tỉnh Quảng Trị đã truy tố Cáp H (Cáp Kim H về tội “Lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản” theo hoản 4 iều 175 của Bộ luật Hình sự.

Tại phiên tòa:

- Bị cáo Cáp H (Cáp Kim H thừa nhận hành vi phạm tội của mình và xin H XX xem xét giảm nhẹ hình phạt.

- ại diện Viện iểm sát nhân dân tỉnh Quảng Trị thực hiện quyền công tố tại phiên tòa phát biểu luận tội, sau hi phân t ch hành vi phạm tội, đánh giá nhân thân, các tình tiết tăng nặng, giảm nhẹ trách nhiệm hình sự đối với bị cáo đã giữ nguyên nội dung truy tố và đề nghiệpị H XX:

+ Áp dụng hoản 4 iều 175; điểm s, x hoản 1, hoản 2 iều 51, điểm g hoản 1 iều 52, Khoản 1 iều 54 Bộ luật Hình sự, xử phạt bị cáo Cáp H (Cáp Kim H từ 9 đến 10 năm tù.

+ Về trách nhiệm dân sự: ề nghiệpị H XX buộc bị cáo phải tiếp tục bồi th ờng cho bị hại số tiền 719.577.112 đồng.

+ Về vật chứng: ề nghiệpị tịch thu l u kèm theo hồ sơ vụ án Sổ quỹ tiền mặt, Sổ theo dõi tiền gửi ngân hàng, chứng từ thu chi từ năm 2008 đến tháng 4/2018 của Hợp tác xã dịch vụ sản xuất nông nghiệp T.

- Ng ời bào chữa cho bị cáo trình bày ý iến: Việc bị cáo gửi tiền vào tài hoản cá nhân m tại Ngân hàng là thực hiện nhiệm vụ mà HTX giao, với mục đ ch để thuận tiện cho việc rút và đảm bảo an toàn do HTX hông có ét sắt cất giữ tiền. HTX T hông đ ợc phép inh doanh tiền tệ. Giữa HTX và bị cáo hông có văn bản thỏa thuận việc bị cáo phải nộp lại hoản tiền lãi từ tiền gửi ngân hàng cho HTX. Do đó số tiền lãi này bị cáo phải đ ợc h ng. Cần cấn trừ số tiền lãi từ tiền gửi ngân hàng 233.982.000 vào số tiền bị cáo chiếm đoạt. Tang số phạm tội của bị cáo là 719.577.112 đồng – 233.982.000 = 485.595.112 đồng. Do số tiền chiếm đoạt d ới 500.000.000 đồng nên đề nghiệpị H XX áp dụng hoản 3 iều 175 của BLHS đối với bị cáo.

Ngoài ra, bị cáo trong quá trình điều tra, truy tố, xét xử đã thành hẩn hai báo, ăn năn hối cải, bị cáo là con liệt sỹ, đã tự nguyện bồi th ờng một phần thiệt hại, bị hại đề nghiệpị giảm nhẹ hình phạt cho bị cáo, nên bị cáo đ ợc h ng các tình tiết giảm nhẹ quy định tại điểm b, s, x Khoản 1, Khoản 2 iều 51 của BLHS. ề nghiệpị H XX xem xét thêm tình tiết bị cáo là ng ời duy nhất thờ cúng liệt sỹ để xử phạt bị cáo mức h i điểm của hung hình phạt quy định hoản 3 iều 175 với mức hình phạt 5 năm tù.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Trên cơ s nội dung vụ án, căn cứ vào các tài liệu có trong hồ sơ vụ án đã đ ợc tranh tụng tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định nh sau:

Về hành vi, quyết định của Cơ quan điều tra, iều tra viên, Viện iểm sát, Kiểm sát viên trong quá trình điều tra, truy tố đã thực hiện đúng thẩm quyền, trình tự và thủ tục theo quy định của Bộ luật Tố tụng hình sự. Quá trình điều tra, truy tố và tại phiên tòa, bị cáo hông có ý iến hoặc hiếu nại về hành vi, quyết định của cơ quan tiến hành tố tụng, ng ời tiến hành tố tụng. Do đó, các hành vi, quyết định tố tụng của Cơ quan điều tra, iều tra viên, Viện iểm sát, Kiểm sát viên thực hiện đều hợp pháp.

Xét lời hai nhận và trình bày về hành vi của bị cáo tại phiên tòa phù hợp với các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án, Hội đồng xét xử đã có đủ cơ s xác định:

Cáp H (Tên gọi hác: Cáp Kim H trong quá trình làm thủ ho iêm thủ quỹ HTX T đã có thủ đoạn: Lập hống các chứng từ xin thanh toán tiền gửi ngân hàng nh ng thực tế hông gửi tiền vào ngân hàng; rút tiền từ ngân hàng về nhập quỹ tiền mặt nh ng thực tế hông nhập, lập hống các chứng từ nộp tiền mặt; lợi dụng sơ h trong công tác iểm tra, giám sát của Ban quản trị, ban iểm soát HTX để thực hiện hành vi phạm tội; với động cơ, mục đ ch là chiếm đoạt tiền của HTX T để chi tiêu cho cá nhân. Số tiền mà bị cáo đã chiếm đoạt của HTX T là 739.250.112 đồng.

Hành vi của bị cáo thực hiện tr ớc ngày 01/01/2018, đã đủ yếu tố cấu thành tội “Lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản” theo quy định tại hoản 4 iều 140 Bộ luật Hình sự năm 1999 với hung hình phạt “từ mười hai năm đến hai mươi năm hoặc tù chung thân”. Tuy nhiên hoản 4 iều 175 Bộ luật Hình sự năm 2015 về tội “Lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản” có hung hình phạt thấp hơn “từ mười hai năm đến hai mươi năm”. Do đó, theo quy định tại Nghiệpị quyết số 41/2017/QH14 ngày 20-6-2017 của Quốc hội về việc thi hành Bộ luật hình sự số 100/2015/QH13 đã đ ợc sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 12/2017/QH14, thì cần áp dụng hoản 4 iều 175 Bộ luật Hình sự năm 2015 để xét xử theo h ớng có lợi cho bị cáo nh Cáo trạng của Viện iểm sát nhân dân tỉnh Quảng Trị đã truy tố.

Xét t nh chất, mức độ hành vi phạm tội của bị cáo:

Hành vi của bị cáo là nguy hiểm cho xã hội, xâm phạm quyền s hữu về tài sản của HTX T, gây ảnh h ng xấu đến trật tự xã hội. Mặc dù bị cáo nhận thức đ ợc hành vi của mình là vi phạm pháp luật, song xuất phát từ động cơ t lợi cá nhân, ý thức coi th ờng pháp luật nên bị cáo đã cố ý thực hiện. Do đó, cần phải xử phạt bị cáo H với mức án thật nghiêm mới có tác dụng răn đe, giáo dục và phòng ngừa chung.

Xét các tình tiết tăng nặng, giảm nhẹ trách nhiệm hình sự:

- Tình tiết tăng nặng: Vì bị cáo đã nhiều lần thực hiện hành vi chiếm đoạt tiền của HTX T nên bị cáo phải chịu tình tiết tăng nặng “phạm tội 02 lần trở lên” quy định tại điểm g hoản 1 iều 52 của Bộ luật Hình sự..

- Tình tiết giảm nhẹ: Trong quá trình điều tra, truy tố và xét xử, bị cáo đã thành hẩn hai báo, ăn năn hối cải, bị cáo là con liệt sỹ nên đ ợc h ng các tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự “người phạm tội thành phẩn khai báo, ăn năn hối cải” và “người phạm tội là con của liệt sỹ” quy định tại điểm s, x hoản 1 iều 51 Bộ luật hình sự. Bị cáo đã bồi th ờng cho HTX T số tiền 19.673.000 đồng, tuy nhiên số tiền này là quá t so với số tiền mà bị cáo chiếm đoạt nên H XX hông áp dụng điểm b hoản 1 iều 51 BLHS “tự nguyện bồi thường” cho bị cáo nh ng cũng có xem xét hi l ợng hình phạt. Tại phiên tòa, bị hại xin giảm nhẹ hình phạt cho bị cáo nên áp dụng thêm hoản 2 iều 51 BLHS đối với bị cáo.

Do bị cáo đ ợc h ng nhiều tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự quy định tại iều 51 Bộ luật Hình sự nên Hội đồng xét xử áp dụng hoản 1 iều 54 của Bộ luật Hình sự để xử phạt bị cáo Cáp H d ới mức thấp nhất của hung hình phạt đ ợc áp dụng.

Về trách nhiệm dân sự: Trong quá trình giải quyết vụ án, bị cáo đã tự nguyện bồi th ờng cho bị hại số tiền 19.673.000 đồng. Buộc bị cáo phải tiếp tục bồi th ờng cho HTX T số tiền: 719.577.112 đồng.

ối với những ng ời có quyền lợi, nghiệpĩa vụ liên quan: ông Lê Minh M, Cáp Hữu C1 và Lê Quang T:

Ông Lê Minh M (Chủ nhiệm HTX T nhiệm ỳ 2008 – 2013), ông Cáp Hữu C1 (Chủ tịch Hội đồng quản trị iêm giám đốc HTX T nhiệm ỳ 2013 – 2018) và ông Lê Quang T ( ế toán HTX T nhiệm ỳ 2013 – 2018 đã có thiếu sót trong công tác tổ chức quản lý, iểm tra và giám sát hoạt động thu chi tài ch nh của HTX, dẫn đến việc Cáp H chiếm đoạt tài sản. Tuy nhiên, HTX T là đơn vị inh tế tập thể, việc Cáp H chiếm đoạt và xâm tiêu tiền của HTX T không ai tại HTX T biết, ông M, ông C1, ông T cũng hông đ ợc h ng lợi từ số tiền mà Cáp H chiếm đoạt. Do đó hông đủ căn cứ để xử lý hình sự đối với ông Lê Minh M, ông Cáp Hữu C1 và ông Lê Quang T.

Riêng ông Lê Minh M trong thời gian giữ chức vụ đã có hành vi xâm tiêu của HTX T số tiền 12.281.875 đồng, có dấu hiệu của tội “Lạm dụng t n nhiệm chiếm đoạt tài sản” theo quy định tại hoản 1 iều 175 Bộ luật hình sự 2015. Tuy nhiên đến nay đã hết thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự. Cơ quan Cảnh sát điều tra Công an tỉnh Quảng Trị chuyển nội dung xử lý sai phạm của ông Lê Minh M đến HTX T và Ủy ban nhân dân xã H1 xem xét, xử lý là phù hợp.

Về vật chứng của vụ án:

Cần tịch thu l u hồ sơ vụ án Sổ quỹ tiền mặt, Sổ theo dõi tiền gửi ngân hàng, chứng từ thu chi từ năm 2008 đến tháng 4/2018 của HTX T. Vì đây là các tài liệu, chứng cứ chứng minh hành vi phạm tội của bị cáo.

Về án ph hình sự sơ thẩm và án ph dân sự sơ thẩm:

Bị cáo Cáp H có bố Cáp là Liệt sỹ (Bằng Tổ quốc Ghi công số 1Q963/CL ngày 13/10/2005 , do đó thuộc tr ờng hợp đ ợc miễn nộp án ph theo quy định của pháp luật.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Áp dụng hoản 4 iều 175; điểm s, x hoản 1, hoản 2 iều 51, điểm g hoản 1 iều 52, hoản 1 iều 54 của Bộ luật Hình sự, xử:

1. Tuyên bố bị cáo Cáp H (Tên gọi khác: Cáp Kim H) phạm tội “Lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản”.

2. Xử phạt bị cáo Cáp H (Tên gọi hác: Cáp Kim H) 9 (chín năm tù. Thời hạn chấp hành hình phạt tù t nh từ ngày bắt tạm giam 12/11/2018.

3. Về trách nhiệm dân sự: Áp dụng hoản 1 iều 48 Bộ luật Hình sự, iều 585, 589 Bộ luật Dân sự: Buộc bị cáo Cáp H (Tên gọi hác: Cáp Kim H) bồi th ờng thiệt hại cho Hợp tác xã dịch vụ sản xuất nông nghiệp T số tiền 719.577.112 (Bảy trăm mười chín triệu năm trăm bảy mươi bảy ngàn một trăm mười hai ngàn) đồng.

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu thêm khoản tiền lãi của số tiền chậm thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015.

Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại Điều 6, Điều 7 và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án đươc quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

4. Về ử lý vật chứng: Áp dụng iều 47 Bộ luật Hình sự và iều 106 Bộ luật Tố tụng hình sự:

Tịch thu l u hồ sơ vụ án đối với Sổ quỹ tiền mặt, Sổ theo dõi tiền gửi ngân hàng, chứng từ thu chi từ năm 2008 đến tháng 4/2018 của Hợp tác xã dịch vụ sản xuất nông nghiệp T.

5. Về án phí: Áp dụng điểm đ hoản 1 iều 12 của Nghiệpị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban th ờng vụ Quốc hội quy định về án ph , lệ ph Tòa án: Miễn nộp tiền án ph hình sự sơ thẩm và án ph dân sự sơ thẩm đối với bị cáo.

Bị cáo, bị hại và ng ời có quyền lợi, nghiệpĩa vụ liên quan có quyền háng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày ể từ ngày tuyên án.

Cỡ chữ