vanban.org

Bản án 29/2019/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Huỳnh Thị Ph ơng T đối với anh D ơng Minh T. Chị Huỳnh Thị Ph ơng T đ ợc ly hôn anh D ơng Minh T.

Về con chung: Giao 01 con chung tên D ơng Thiện Đ, sinh năm 2016 cho anh Ttrực tiếp trông nom, nuôi d ỡng, chăm sóc, giáo dục. Ghi nhận anh Tkhông yêu cầu chị Tcấp d ỡng nuôi con. Chị Tcó quyền, nghĩa vụ đến thăm nom con chung, không ai đ ợc cản trở. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình"
  • Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Huỳnh Thị Ph ơng T đối với anh D ơng Minh T. Chị Huỳnh Thị Ph ơng T đ ợc ly hôn anh D ơng Minh T.
  • Căn cứ chính? Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 51 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 54 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ TÂY NINH
TỈNH TÂY NINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 29/2019/HNGĐ-ST.
Ngày: 03-5-2019.
V/v Ly hôn, tranh chấp về nuôi con.

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ TÂY NINH

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Ông Trần Văn Thiết.

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Ông Trần Tấn Phát;

2. Bà Ngô Thị Phúc.

- Thư ký phiên tòa: Bà Lê Thị Ánh Tuyết, Th k Tòa án nhân dân thành phố Tây Ninh, tỉnh Tây Ninh.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành ph Tây Ninh, tỉnh Tây Ninh tham gia phiên toà: Bà D ơng Thị Tiểu Ph ơng, Kiểm sát viên.

Ngày 03 tháng 5 năm 2019, tại trụ sở Tòa án nhân dân thành phố Tây Ninh xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ l số: 630/2018/TLST-HNGĐ ngày 04 tháng 12 năm 2018 về việc “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con”, theo Quyết định đ a vụ án ra xét xử số 24/2019/QĐXXST-HNGĐ ngày 20 tháng 3 năm 2019 và quyết định hoãn phiên tòa số 15/2019/QĐHNGĐ – ST ngày 11-4-201, giữa các đ ơng sự:

1. Nguyên đơn: Chị Huỳnh Thị Ph ơng T, sinh năm 1993. Địa chỉ c trú: Ấp L, xã G, tỉnh Đ, tỉnh Long An.

2. Bị đơn: Anh D ơng Minh T, sinh năm 1982. Địa chỉ c trú: Đ ỡng V, khu phố A, ph ờng B, thành phố T, tỉnh Tây Ninh.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo đơn khởi kiện ngày 04 tháng 12 năm 2018, trong quá trình giải quyết vụ án và tại phiên tòa nguyên đơn – chị Huỳnh Thị Phương T trình bày:

Chị T và anh T chung sống vợ chồng vào năm 2015, có đăng k kết hôn tại Ủy ban nhân dân ph ờng 4, thành phố Tây Ninh), tỉnh Tây Ninh. Thời gian đầu chung sống hạnh phúc, về sau phát sinh mâu thuẫn do khi sinh con, chị Txin về Cần Thơ để có ng ời chăm sóc nh ng anh Tkhông đồng . Tuy nhiên, chị Tvẫn về Cần Thơ sống và anh chị đã sống ly thân từ tháng 01-2016 cho đến nay. Tháng 9-2018, chị Tđã làm đơn xin ly hôn anh Ttại Tòa án nhân dân thành phố Tây Ninh nh ng sau khi đ ợc Tòa án hòa giải, chị Ttự nguyện rút đơn ly hôn để có thời gian hàn gắn tình cảm vợ chồng nh ng không hàn gắn đ ợc. Hiện tại anh chị vẫn tiếp tục sống ly thân, chị nhận thấy hôn nhân không còn hạnh phúc, đời sống chung không thể kéo dài nên xin ly hôn anh T.

Về con chung: Có 01 con chng tên D ơng Thiện Đ, sinh năm 2016. Chị Tđồng giao con cho anh Tnuôi d ỡng.

Về tài sản chung, nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Trong quá trình giải quyết vụ án và tại phiên tòa, bị đơn anh Dương Minh T trình bày:

Về hôn nhân: Anh T thống nhất với lời trình bày của chị T về thời gian chung sống, việc đăng k kết hôn. Cuộc sống vợ chồng tr ớc đây không có mâu thuẫn nh ng khi sinh con, anh Tkhông đồng cho chị T về Cần Thơ nên vợ chồng nảy sinh mâu thuẫn, anh chị không còn sống chung với nhau từ tháng 01-2016 cho đến nay. Tuy nhiên, anh Tvẫn còn th ơng yêu vợ con nên không đồng ly hôn chị Thùy.

Về con chung: Có 01 con chung tên D ơng Thiện Đ, sinh năm 2016. Nếu ly hôn, anh Txin nuôi con, không yêu cầu chị Tcấp d ỡng nuôi con.

Về tài sản chung, nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Ý kiến của đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Tây Ninh:

+ Về tố tụng: Thẩm phán thụ l vụ án, thu thập chứng cứ, chuẩn bị xét xử và quyết định đ a vụ án ra xét xử đều bảo đảm đúng thời hạn, nội dung, thẩm quyền theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự. Hội đồng xét xử, Th k phiên tòa thực hiện đúng trình tự, thủ tục đối với phiên tòa dân sự. Đ ơng sự thực hiện đúng quyền và nghĩa vụ của mình, chấp hành tốt Nội quy phiên tòa.

+ Về nội dung: Đề nghị Hội đồng xét xử căn cứ các Điều 51, 56, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân gia đình, Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Th ờng vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản l và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án:

Về hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của chị Huỳnh Thị Ph ơng T đối với anh D ơng Minh T.

Về con chung: Giao 01 con chung tên D ơng Thiện Đ, sinh năm 2016 cho anh Ttrực tiếp trông nom, nuôi d ỡng, chăm sóc, giáo dục. Ghi nhận anh Tkhông yêu cầu chị Tcấp d ỡng nuôi con. Chị Tcó quyền, nghĩa vụ đến thăm nom con chung, không ai đ ợc cản trở.

Về tài sản chung, nợ chung: Không xem xét giải quyết.

.

Về án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm: Chị Huỳnh Thị Ph ơng T phải chịu 300.000 đồng.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Căn cứ vào các chứng cứ, tài liệu có trong hồ sơ vụ án được xem xét tại phiên toà và căn cứ kết quả tranh tụng tại phiên toà, ý kiến của đại diện Viện kiểm sát, xét thấy:

Về thủ tục tố tụng: Chị Huỳnh Thị Ph ơng T khởi kiện yêu cầu ly hôn với anh D ơng Minh T có địa chỉ c trú tại đ ỡng V, khu phố A, ph ờng B, thành phố T, tỉnh Tây Ninh nên thẩm quyền giải quyết vụ án thuộc Tòa án nhân dân thành phố Tây Ninh, tỉnh Tây Ninh theo quy định tại khoản 1 Điều 28 và khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự.

Về quan hệ hôn nhân: Anh D ơng Minh T và chị Huỳnh Thị Ph ơng T tự nguyện chung sống vợ chồng vào năm 2015 và có đăng k kết hôn tại Ủy ban nhân dân ph ờng 4, thành phố Tây Ninh, tỉnh Tây Ninh là hôn nhân hợp pháp, đ ợc pháp luật công nhận và bảo vệ. Sau khi kết hôn, thời gian đầu anh chị chung sống hạnh phúc, đến khi chị T sinh con thì phát sinh mâu thuẫn do chị Tcó nguyện vọng về Cần Thơ sinh sống nh ng anh T không đồng . Tuy nhiên, chị Tvẫn dọn về Cần Thơ sinh sống, do không giải quyết đ ợc mâu thuẫn nên anh chị đã ly thân từ tháng 01 năm 2016 cho đến nay. Chị T có làm đơn xin ly hôn anh Tvào tháng 9/2018, sau đó rút đơn để vợ chồng có thời gian hàn gắn tình cảm vợ chồng nh ng cả hai đều không có biện pháp hàn gắn, hiện tại anh chị vẫn tiếp tục sống ly thân, không còn ở chung nhà, không còn quan T, chăm sóc lẫn nhau. Hội đồng xét xử xét thấy cuộc sống hôn nhân của anh chị đã lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt đ ợc, không có khả năng đoàn tụ vợ chồng nên chấp nhận yêu cầu ly hôn của chị Tđối với anh Tlà phù hợp và có căn cứ.

Về con chung: Anh D ơng Minh T và chị Huỳnh Thị Ph ơng T có 01 con chung tên D ơng Thiện Đ, sinh năm 2016, hiện con chung đang sống với anh T. Ghi nhận anh T, chị Tthống nhất giao con chung cho anh Ttrực tiếp nuôi d ỡng, anh Tkhông yêu cầu chị Tcấp d ỡng nuôi con.

Chị Tcó quyền, nghĩa vụ đến thăm nom con chung, không ai đ ợc cản trở.

Về tài sản chung, nợ chung: Anh T, chị T trình bày không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Hội đồng xét xử không xem xét giải quyết.

Về án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm: Chị Huỳnh Thị Ph ơng T phải chịu 300.000 đồng.

Xét đề nghị của Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Tây Ninh là có căn cứ và phù hợp với quy định pháp luật nên chấp nhận.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ các Điều 51, 54, 56 , 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Th ờng vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản l và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án:

1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Huỳnh Thị Ph ơng T đối với anh D ơng Minh T. Chị Huỳnh Thị Ph ơng T đ ợc ly hôn anh D ơng Minh T.

2. Về con chung: Giao 01 con chung tên D ơng Thiện Đ, sinh năm 2016 cho anh Ttrực tiếp trông nom, nuôi d ỡng, chăm sóc, giáo dục. Ghi nhận anh Tkhông yêu cầu chị Tcấp d ỡng nuôi con.

Chị Tcó quyền, nghĩa vụ đến thăm nom con chung, không ai đ ợc cản trở.

3. Về tài sản chung, nợ chung: Không xem xét giải quyết.

4. Về án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm: Chị Huỳnh Thị Ph ơng T phải chịu 300.000 đồng nh ng đ ợc khấu trừ vào tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng chị Tđã nộp theo biên lai thu số 0006225 ngày 04-12-2018 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Tây Ninh, tỉnh Tây Ninh. Chị T đã nộp đủ án phí.

5. Về quyền kháng cáo: Các đ ơng sự đ ợc quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày, kể từ ngày tuyên án.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa

Cỡ chữ