vanban.org

Bản án 29/2018/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 2
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 29/2018/HNGĐ-ST
Ngày: 06 - 8 - 2018
V/v tranh chấp ly hôn.

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 2 - THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Ông Phạm Anh Ngọc.

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Ông Phan Kim Mỹ

2. Bà Nguyễn Hương Thủy.

- Thư ký phiên tòa: Ông Nguyễn Văn Tuấn Anh – Thư ký Tòa án nhân dân Quận 2, Thành phố Hồ Chí Minh.

Ngày 06 tháng 8 năm 2018 tại trụ sở Tòa án nhân dân Quận 2 xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 275/2018/TLST-HNGĐ ngày 11 tháng 6 năm 2018 về “Ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 155/2018/QĐXXST-HNGĐ ngày 27 tháng 7 năm 2018, giữa các đương sự:

1. Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Kim A, sinh năm 1981 (xin vắng mặt).

Địa chỉ: Đường X, Phường Y, Quận Z, Thành phố Hồ Chí Minh.

2. Bị đơn: Ông Võ Hoàng T, sinh năm: 1974 (vắng mặt).

Nơi cư trú cuối cùng: Đường A, phường B, quận C, Thành phố Hồ Chí Minh.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo Đơn xin ly hôn ngày 28/5/2018 và Bản tự khai ngày 27/6/2018, nguyên đơn bà Nguyễn Thị Kim A trình bày:

Bà Kim A và ông Võ Hoàng T tự nguy n chung sống v i nhau t năm 2001 và đăng ký kết h n theo Giấy ch ng nhận kết h n số 69, quy n số 01/2001 do Ủy an nhân dân phường B nh Trưng Tây, Quận 2, Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 06/9/2001. Trong quá tr nh chung sống ng à có nhiều mâu thuẫn, ất đồng quan đi m, kh ng hợp nhau. Tháng 6/2015, ng T đã ỏ nhà đi, cắt đ t mọi liên lạc v i gia đ nh và người thân. Bà Kim A đã tự t m kiếm, đăng th ng áo t m kiếm trên áo, trên đài phát thanh nhưng vẫn kh ng có tin t c g của ông T. Do đó, à đã yêu cầu Tòa án tuyên ố ng T mất tích. Ngày 12/4/2018, Tòa án nhân dân Quận 2 an hành Quyết định số 05/2018/QĐDS-ST tuyên ố ông Võ Hoàng T mất tích. Nay xác định t nh cảm vợ chồng kh ng còn và c ng kh ng có cách nào liên lạc được ng T nên bà Kim A yêu cầu Tòa án giải quyết được ly hôn ông T.

Về con chung: Bà Kim A và ông T có 01 con chung tên Võ Hoàng Phúc, sinh ngày 07/8/2003. Bà Kim A yêu cầu được trực tiếp tr ng nom, chăm sóc, nu i dưỡng và giáo dục con chung. Bà kh ng yêu cầu ng T cấp dưỡng nu i con.

Về tài sản chung và nợ chung: Kh ng yêu cầu giải quyết.

Ông Võ Hoàng T đã ị tuyên ố mất tích theo Quyết định số 05/2018/QĐDS-ST ngày 12/4/2018 của Tòa án nhân dân Quận 2, đến nay vẫn kh ng có tin t c g nên Tòa án kh ng thu thập được lời khai của ng T.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên c u các tài li u có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa, căn c vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:

Về quan hệ tranh chấp và thẩm quyền giải quyết vụ án:

Nguyên đơn bà Nguyễn Thị Kim A yêu cầu ly h n v i ị đơn ông Võ Hoàng T, tranh chấp được xác định là tranh chấp về h n nhân và gia đ nh thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án và quan h tranh chấp trong vụ án này là “Tranh chấp ly hôn” được quy định tại khoản 1 Điều 28 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.

Bị đơn ông Võ Hoàng T có nơi cư trú cuối cùng tại Quận 2 nên căn c đi m a khoản 1 Điều 35, đi m a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân Quận 2, Thành phố Hồ Chí Minh.

Về thủ tục tố tụng:

Ông Võ Hoàng T đã ị tuyên ố mất tích theo Quyết định số 05/2018/QĐDS-ST ngày 12/4/2018 của Tòa án nhân dân Quận 2 đã có hi u lực pháp luật nên Tòa án xét xử vụ án vắng mặt ng T.

Ngày 30/7/2018, bà Nguyễn Thị Kim A có đơn đề nghị xét xử vắng mặt nên căn c khoản 1 Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự 2015, Tòa án tiến hành xét xử vắng mặt à Kim A.

Trong vụ án này, Tòa án kh ng tiến hành thu thập ch ng c nên kh ng thuộc trường hợp Vi n ki m sát tham gia phiên tòa theo quy định tại khoản 2 Điều 21 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.

Về yêu cầu của đương sự:

Căn c lời khai của các đương sự cùng các tài li u ch ng c có trong hồ sơ vụ án, qua thẩm tra tại phiên tòa, có cơ sở xác định bà Nguyễn Thị Kim A và ông Võ Hoàng T tự nguy n chung sống v i nhau t năm 2001 và đăng ký kết hôn theo Giấy ch ng nhận kết h n số 69, quy n số 01/2001 do Ủy an nhân dân

-2-

phường B nh Trưng Tây, Quận 2, Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 06/9/2001. Do đó, h n nhân giữa à Kim A và ông T là hợp pháp.

Trong quá tr nh chung sống, bà Kim A và ông T có nhiều ất đồng quan đi m, kh ng hợp nhau, mâu thuẫn giữa vợ chồng ngày càng trầm trọng. Tháng 6/2015, ông T đã ỏ nhà đi, cắt đ t mọi liên lạc v i gia đ nh và người thân. Ngày 12/4/2018, Tòa án nhân dân Quận 2 đã an hành Quyết định số 05/2018/QĐDS-ST tuyên ố ng Võ Hoàng T mất tích. Do đó, căn c khoản 2 Điều 56 Luật H n nhân và gia đ nh, bà Kim A yêu cầu được ly h n v i ng T là có cơ sở chấp nhận.

Về con chung: Bà Kim A và ông T có 01 con chung tên Võ Hoàng Phúc, sinh ngày 07/8/2003. Bà Kim A yêu cầu được trực tiếp tr ng nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục con chung. Bà kh ng yêu cầu ng T cấp dưỡng nu i con. Xét thấy, ng T đã ị Tòa án tuyên ố mất tích và đến nay vẫn chưa có tin t c g nên à Kim A yêu cầu trực tiếp nu i con chung và kh ng yêu cầu ng T cấp dưỡng là có cơ sở chấp nhận.

Về tài sản chung và nợ chung: Kh ng yêu cầu giải quyết nên kh ng xét.

Về án phí: Bà Nguyễn Thị Kim A yêu cầu ly h n nên phải chịu án phí theo quy định tại khoản 4 Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn c vào:

- Đi m a khoản 1 Điều 35; đi m a khoản 1 Điều 39; khoản 4 Điều 147; Điều 227, Điều 228, Điều 271, Điều 273, Điều 278 và Điều 280 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;

- Khoản 2 Điều 56; Điều 81; Điều 82; Điều 83; Điều 84 của Luật H n nhân và gia đ nh năm 2014;

- Nghị quyết 326/2016/NQUBTVQH ngày 31/12/2016 của Ủy an thường vụ Quốc Hội quy định về m c thu, miễn giảm thu nộp quản lý và sử dụng án phí, l phí Tòa án.

Xử:

1. Chấp nhận toàn ộ yêu cầu của nguyên đơn bà Nguyễn Thị Kim A:

1.1. Bà Nguyễn Thị Kim A được ly h n v i ng Võ Hoàng T.

Giấy ch ng nhận kết h n số 69, quy n số 01/2001 do Ủy an nhân dân phường B nh Trưng Tây, Quận 2, Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 06/9/2001 kh ng còn giá trị pháp lý.

1.2. Về con chung: Giao con chung tên Võ Hoàng Phúc, sinh ngày 07/8/2003 cho bà Nguyễn Thị Kim A trực tiếp tr ng nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục. Bà Kim A kh ng yêu cầu ng T cấp dưỡng nu i con chung.

1.3. Về tài sản chung và nợ chung: Kh ng yêu cầu Tòa án giải quyết.

-3-

2. Về án phí:

Án phí ly h n sơ thẩm là 300.000 ( a trăm ngh n) đồng à Nguyễn Thị Kim A phải chịu nhưng được tr vào số tiền tạm ng án phí à Kim A đã nộp là 300.000 ( a trăm ngh n) đồng theo Biên lai thu tạm ng án phí số AA/2017/0015254 ngày 11/6/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận 2. Bà Kim A đã nộp đủ án phí. Ông Võ Hoàng T kh ng phải chịu án phí.

Trường hợp ản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự th người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguy n thi hành án hoặc ị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 của Luật Thi hành án dân sự. Thời hi u thi hành án được thực hi n theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

3. Về quyền kháng cáo:

Các đương sự vắng mặt có quyền kháng cáo ản án trong thời hạn 15 ngày, k t ngày nhận được ản án hoặc ản án được niêm yết theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự.

Cỡ chữ