vanban.org

Bản án 29/2018/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Tuyên Xử: Chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của anh Lê Thanh V.

Về quan hệ hôn nhân: anh Lê Thanh Vđược ly hôn với chị Phan Thị Kim. Về con chung: Có 01 con chung tên Lê Quang Q, sinh ngày 28/6/1996 đã trưởng thành. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Xin ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Tuyên Xử: Chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của anh Lê Thanh V.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự
TAND HUYỆN THOẠI SƠN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH AN GIANG
Bản án số: 29 /2018/HNGĐ-ST
Ngày: 05/2/20178
V/v tranh chấp: “Xin ly hôn".

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA V NAM

TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THOẠI SƠN, TỈNH AN GIANG

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có: Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Đinh Thị Thu Hằng Các Hội thẩm nhân dân: 1. Bà Phạm Hồng Cẩm 2.Bà Nguyễn Thị Hồng Nhung -Thư ký phiên tòa: Bà Đặng Huỳnh Hoa Lý – Thư ký Tòa án nhân dân huyện Thoại Sơn.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Thoại Sơn không tham gia phiên tòa:

Ngày 05 tháng 02 năm 2018, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Thoại Sơn xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 348/2017/TLST-HNGĐ ngày 31/10/2017 về tranh chấp “Xin ly hôn”, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 408/2017/QĐXX-ST ngày 19 tháng 12 năm 2017 giữa các đương sự:

1. Nguyên đơn: Anh Lê Thanh V, sinh năm 1974.

Địa chỉ: ấp Mỹ Thành, xã Định Mỹ, huyện Thoại Sơn, tỉnh An Giang;

2. Bị đơn: Chị Phan Thị Kim, sinh năm 1974.

Địa chỉ: ấp Mỹ Thành, xã Định Mỹ, huyện Thoại Sơn, tỉnh An Giang.

NỘI DUNG VỤ ÁN

Theo đơn khởi kiện, bản tự khai và tại phiên tòa nguyên đơn anh Lê Thanh Vtrình bày:

Anh Lê Thanh Vvà chị Phan Thị Ksống chung vào năm 1993 và có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã Định Mỹ vào ngày 31/7/1997. Thời gian đầu vợ chồng chung sống hạnh phúc và đã có 01 con. Nhưng sau đó vợ chồng bắt đầu phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân do chị Kkhông lo làm ăn, hay chơi bài bạc, số đề, có nhiều bất đồng về quan điểm sống, tính tình không còn phù hợp, anh chị đã không còn sống chung từ năm 2012. Nay, tình cảm vợ chồng không còn, không thể hàn gắn và kéo. Nên, anh V yêu cầu được ly hôn với chị Kim.

Về quan hệ con chung: Có 01 con chung tên , sinh ngày 28/6/1996 đã trưởng thành.

Về tài sản chung: Tự thỏa thuận, không yêu cầu tòa án giải quyết.

Về nợ chung: Không có.

Chị Phan Thị Ktrong quá trình giải quyết vụ án đã được Tòa án tống đạt thông báo thụ lý, thông báo hòa giải và đã được triệu tập hợp lệ đến Tòa án để làm việc nhưng chị Kvẫn vắng mặt không lý do nên không ghi được ý kiến của chị Kvà không tiến hành hòa giải được.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa, căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:

[1]Về hình thức: Anh Lê Thanh V có đơn xin ly hôn chị Phan Thị Kcó địa chỉ cư trú tại ấp Mỹ Thành, xã Định Mỹ, huyện Thoại Sơn, tỉnh An Giang. Căn cứ quy định tại khoản 1 Điều 28, Điều 35, Điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015, Tòa án nhân dân huyện Thoại Sơn thụ lý giải quyết là đúng thẩm quyền.

Tại phiên tòa hôm nay, chị K đã được tống đạt Quyết định xét xử, Quyết định hoãn phiên tòa và triệu tập hợp lệ để dự phiên Tòa, nhưng chị Kvẫn vắng mặt, căn cứ Điều 227 Bộ luật tố tụng dân sự 2015. Hội đồng xét xử quyết định xét xử vắng mặt bị đơn chị Kim.

Về nội dung: Nhận thấy anh V và chị K sống chung với nhau năm 1993 có tổ chức lễ cưới và có đăng ký kết hôn năm 1997 theo quy định của pháp luật nên được pháp luật thừa nhận và bảo vệ. Vợ chồng anh chị chung sống với nhau hạnh phúc thời gian đầu. Thời gian gần đây, đã xảy ra mâu thuẫn, nguyên nhân do chị Kkhông lo làm ăn, hay chơi bài bạc, số đề, anh V và chị K không hợp tính tình, cả hai thường xuyên cự cãi và không còn sống chung từ năm 2012 đến nay. Quá trình Tòa án thụ lý giải quyết, đã tạo điều kiện cho các bên hàn gắn nhưng chị Kđều không đến, điều này thể hiện tình trạng hôn nhân anh V và chị Kmâu thuẫn trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được. Do đó có đủ căn cứ để áp dụng Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của anh Lê Thanh V.

Về con chung: Có 01 con chung tên Lê Quang Q, sinh ngày 28/6/1996 đã trưởng thành nên không xét đến.

Về tài sản chung: Tự thỏa thuận, không yêu cầu giải quyết.

Về nợ chung: Ghi nhận anh V xác định không có nợ chung nhưng sau khi bản án có hiệu lực pháp luật, nếu có nguyên đơn khởi kiện xuất trình chứng cứ chứng minh nợ chung của anh chị trong thời kỳ sống chung thì anh V và chị K vẫn phải liên đới chịu trách nhiệm với tư cách đồng bị đơn trong vụ án dân sự khác.

Về án phí sơ thẩm: đương sự phải chịu án phí theo quy định của pháp luật.

Vì các lẽ trên;

QUYẾT ĐỊNH

Áp dụng Điều 56, Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; Khoản 1 Điều 28, Điều 35, Điều 39, Điều 147, Điều 227, Điều 266, Điều 271 và Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí .

Tuyên Xử: Chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của anh Lê Thanh V.

Về quan hệ hôn nhân: anh Lê Thanh Vđược ly hôn với chị Phan Thị Kim.

Về con chung: Có 01 con chung tên Lê Quang Q, sinh ngày 28/6/1996 đã trưởng thành.

Về tài sản chung: Không yêu cầu giải quyết.

Về nợ chung: Ghi nhận anh V xác định không có nợ chung nhưng sau khi bản án có hiệu lực pháp luật, nếu có nguyên đơn khởi kiện xuất trình chứng cứ chứng minh nợ chung của anh chị trong thời kỳ sống chung thì anh V và chị K vẫn phải liên đới chịu trách nhiệm với tư cách đồng bị đơn trong vụ án dân sự khác.

Về án phí:

Anh Lê Thanh V phải chịu án phí Hôn nhân sơ thẩm 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng), nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000đ theo biên lai số 0000684 ngày 31/10/2017 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thoại Sơn.

Đương sự có mặt được quyền kháng cáo trong hạn 15 (mười lăm) ngày kể từ ngày tuyên án. Riêng đương sự vắng mặt có quyền kháng cáo trong hạn 15 (mười lăm) ngày kể từ ngày được tống đạt bản án hợp lệ.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự. Nơi nhận:

TM.HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

- TAND tỉnh An Giang;

THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

- VKSND huyện Thoại Sơn;

- Chi cục THADS huyện Thoại Sơn;

- Các đương sự;

- Lưu Hồ sơ;

- Lưu VP.

Đinh Thị Thu Hằng TÒA ÁN NHÂN DÂN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA V NAM HUYỆN THOẠI SƠN

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH AN GIANG

Thoại Sơn, ngày 03 tháng 02 năm 2018

BIÊN BẢN NGHỊ ÁN

Về vụ án: “ Tranh chấp về Hôn nhân và gia đình - Ly hôn” giữa:

1. Nguyên đơn: Anh Lê Thanh V, sinh năm 1974.

Địa chỉ: ấp Mỹ Thành, xã Định Mỹ, huyện Thoại Sơn, tỉnh An Giang;

2. Bị đơn: Chị Phan Thị Kim, sinh năm 1974.

Địa chỉ: ấp Mỹ Thành, xã Định Mỹ, huyện Thoại Sơn, tỉnh An Giang; là bị đơn.

Với thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Đinh Thị Thu Hằng

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Bà Phạm Hồng Cẩm

2.Bà Nguyễn Thị Hồng Nhung

Sau khi thảo luận và nghị án, Hội đồng xét xử thống nhất 3/3 các vấn đề sau:

Áp dụng Điều 56, Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; Khoản 1 Điều 28, Điều 35, Điều 39, Điều 147, Điều 227, Điều 266, Điều 271 và Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí .

Tuyên Xử: Chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của anh Lê Thanh V.

Về quan hệ hôn nhân: anh Lê Thanh Vđược ly hôn với chị Phan Thị Kim.

Về con chung: Có 01 con chung tên Lê Quang Q, sinh ngày 28/6/1996 đã trưởng thành.

Về tài sản chung: Không yêu cầu giải quyết.

Về nợ chung: Ghi nhận anh V xác định không có nợ chung nhưng sau khi bản án có hiệu lực pháp luật, nếu có nguyên đơn khởi kiện xuất trình chứng cứ chứng minh nợ chung của anh chị trong thời kỳ sống chung thì anh V và chị Kvẫn phải liên đới chịu trách nhiệm với tư cách đồng bị đơn trong vụ án dân sự khác.

Về án phí:

Anh Lê Thanh Vphải chịu án phí Hôn nhân sơ thẩm 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng), nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000đ theo biên lai số 0000684 ngày 31/10/2017 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thoại Sơn.

Đương sự có mặt được quyền kháng cáo trong hạn 15 (mười lăm) ngày kể từ ngày tuyên án. Riêng đương sự vắng mặt có quyền kháng cáo trong hạn 15 (mười lăm) ngày kể từ ngày được tống đạt bản án hợp lệ.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Biên bản lập xong đã đọc lại cho các thành viên trong Hội đồng xét xử cùng nghe và ký tên vào biên bản dưới đây./.

Các Hội thẩm nhân dân

Thẩm phán - Chủ toạ phiên tòa

Đinh Thị Thu Hằng TAND HUYỆN THOẠI SƠN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA V NAM

TỈNH AN GIANG

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Thoại Sơn, ngày 09 tháng 01 năm 2018

BIÊN BẢN HỘI Ý

Về vụ án: “ Tranh chấp về Hôn nhân và gia đình - Xin ly hôn”

1. Nguyên đơn: Anh Lê Thanh V, sinh năm 1974.

Địa chỉ: ấp Mỹ Thành, xã Định Mỹ, huyện Thoại Sơn, tỉnh An Giang;

2. Bị đơn: Chị Phan Thị Kim, sinh năm 1974.

Địa chỉ: ấp Mỹ Thành, xã Định Mỹ, huyện Thoại Sơn, tỉnh An Giang; là bị đơn.

Với thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Đinh Thị Thu Hằng

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Ông

2. Ông

Qua hội ý và thảo luận Hội đồng xét xử thống nhất với tỷ lệ 3/3 các vấn đề sau:

Căn cứ vào Điều 227, Điều 235 của Bộ luật tố tụng dân sự 2015.

- Hoãn phiên tòa sơ thẩm.

- Thời gian và địa điểm mở lại phiên tòa sẽ được Tòa án thông báo sau.

Biên bản lập xong đã đọc lại cho các thành viên trong Hội đồng xét xử cùng nghe và ký tên vào biên bản dưới đây.

Các Hội thẩm nhân dân

Thẩm phán - Chủ toạ phiên tòa

Đinh Thị Thu Hằng

Cỡ chữ