- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn giữa chị Cao Thị L và anh Lê Văn T"
- Tòa quyết gì? C n c vào các Điều 28, 35, 39, 147, 227, 229, 244 của B lu t tố tụng d n sự; các Điều 9, 53, 59, 81, 82, 83 của u t hôn nh n và gia đ nh n m 2014, Điều 27 Ngh quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc h i quy đ nh về m c thu, miễn, giảm, thu, n p, quản…
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HỒNG NGỰ TỈNH ĐỒNG THÁP | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 29/2018/HNGĐ-ST Ngày: 24-10-2018 V/v ly hôn, tranh chấp về nuôi con |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HỒNG NGỰ, TỈNH ĐỒNG THÁP
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Ch h c.
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Nguyễn hành D n.
2. Ông m V n B nh.
- Thư ký phiên tòa: Bà
h m là hư ký òa án nh n d n huyện Hồng Ngự, tỉnh Đồng háp.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Hồng Ngự, tỉnh Đồng Tháp tham gia phiên tòa: Ông Ngô H u - Kiểm sát vi n.
Ngày 24 tháng 10 n m 2018 tại trụ sở òa án nh n d n huyện Hồng Ngự, tỉnh Đồng háp xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 81/2018/TLST-HNGĐ ngày 23 tháng 4 n m 2018, về ly hôn, tranh chấp về nuôi con, theo Quyết đ nh đưa vụ án ra xét xử số: 79/2018/QĐXXST-HNGĐ ngày 17 tháng 9 n m 2018 gi a các đương sự:
- Nguyên đơn: Ch Cao h L, sinh n m 1989.
Cư trú tại: ấp A, xã B, huyện C, tỉnh Đồng háp.
- Bị đơn: Anh V n T, sinh n m 1985.
Cư trú tại: ấp T, xã H, huyện K, tỉnh Đồng háp.
- Người làm chứng: Ch Nguyễn h hanh N, sinh n m 2000.
Đ a chỉ: ấp E, xã N, huyện T , tỉnh ong An.
(Chị L, có mặt tại phiên tòa, ,anh T và chị N v ng mặt tại phiên tòa lần thứ hai).
NỘI DUNG VỤ ÁN:
heo đơn khởi kiện ngày 20/4/2018, bản tự khai, trong quá tr nh giải quyết và tại phi n tòa, nguy n đơn ch Cao h L tr nh bày: Ch và anh T cư i nhau vào tháng 02 n m 2017, không nh r ngày, c đ ng ký kết hôn tại ủy ban nh n d n xã
h , huyện Cao ãnh, tỉnh Đồng háp vào ngày 04/01/2017, hôn nh n do mai mối nhưng ch c ng đồng ý lấy anh T làm chồng, không ai ép bu c. hời gian đ u chung sống hạnh phúc. Đến khi ch mang thai đư c khoảng 3 tháng th v chồng phát sinh m u thu n, anh T b về qu làm không lo g cho v con, đến lúc ch sinh con th anh T c ng c ch m s c đư c vài ngày rồi c ng b về qu làm, anh T n i đi làm nhưng không thấy gửi tiền về nuôi con. Nh ng lúc cự cãi nhau anh T còn xúc phạm ch , đòi thử ADN con v anh T cho r ng B không phải con anh. Ch nh n thấy v chồng chung sống mà xảy ra quá nhiều m u thu n, nhiều bất đồng trong cu c sống và đ c biệt là không tôn tr ng nhau th không thể tiếp tục sống chung đư c. Nay t nh cảm v chồng đã không còn, ch y u c u đư c ly hôn v i anh V n T.
B đơn anh V n T tr nh bày: hống nhất theo lời tr nh bày của ch Cao h L và đồng ý ly hôn do t nh cảm không còn.
Về con chung:
Ch Cao h L tr nh bày: rong thời gian sống chung v i anh V n T, anh ch c 01 con chung t n Hoàng B, sinh ngày 16/11/2017, đang sống c ng v i ch , ch y u c u đư c tiếp tục nuôi dư ng con chung và không y u c u anh T cấp dư ng.
Anh V n T tr nh bày: rong thời gian sống chung v i ch Cao h L, anh ch c 01 con chung t n Hoàng B, sinh ngày 16/11/2017, đang sống c ng m ch L, anh y u c u đư c nuôi dư ng con chung và không y u c u ch L cấp dư ng.
Về tài sản chung: Ch Cao h L, anh V n T tr nh bày: Trong thời gian sống chung, anh ch không c tài sản chung, không y u c u òa án giải quyết.
Về n chung: Ch Cao Th L, anh V n T tr nh bày: Trong thời gian sống chung, anh ch không c n ai hay ai n anh ch n n không y u c u òa án giải quyết.
heo bi n bản lấy lời khai ngày 19 tháng 7 n m 2018, người làm ch ng, ch Nguyễn h hanh N, tr nh bày: Ch không c quan hệ bà con g v i ch L và anh T, chỉ là bạn b ở chung phòng tr . rư c đ y ch ở chung phòng tr v i em gái ch L là Cao h C và v chồng ch L, anh T. úc đ u ở chung lúc đ v chồng ch L m i cư i , ch thấy v chồng ch L không c m u thu n g , chỉ c lúc anh T nh u vô th kiếm chuyện g y g rồi thôi, nhưng về sau anh T nh u thường xuy n hơn và không lo đi làm, đến khi ch L mang b u th anh T b về qu và n i là c công việc ở qu n n khoảng 1 tháng m i l n th m ch L 01 l n, đư c 1- 2 tháng đ u như v y rồi sau này anh T không l n th m n a, đến lúc ch L sinh con th ch L về qu m ru t ở, anh T c đến th m ch L và con nhưng m i l n anh T l n th m ch L th ch L phải cho tiền để anh T mua thuốc hút và đi xe về. Ch thấy anh T không lo l ng, ch m s c g cho ch L trong giai đoạn mang thai, không thấy mua đư c h p s a b u hay b đồ b u nào cho ch L còn thường xuy n nh u nh t và g y g v i ch L, c l n ch thấy anh T sau khi nh u xong về còn đ p phá đồ trong phòng tr . n g n đ y nhất là khoảng 3 tháng trư c anh T c l n phòng tr của ch , lúc đ c ch L m em bé con ch L l n th m ch và ch C, anh T đến n i chuyện v i ch L và tát ch L 1 cái, gạt ch n cho ch L té xuống đất, anh T còn n m đ u ch L và ch C đ p vào tường, làm bể nát k nh cửa s , đ p phá nhiều đồ đạc khác kể cả của hàng x m ở g n đ , làm ch C phải nh p viện C đ u, anh T còn chửi và h m d a ch L, lúc đ ch c báo Công an phường T ạo, qu n B nh T đến nhưng chỉ đ ng vi n, hòa giải rồi thôi không c l p bi n bản. Ch và ch em ch L s quá n n d n qua phòng tr khác ở và c nghe nh ng người ở nhà tr củ n i lại là anh T c đến t m 02 l n. heo như tôi thấy th anh T làm chồng mà không làm tròn trách nhiệm, không lo làm, không nuôi đư c v con th thôi, còn kiếm chuyện và bạo lực v con nhiều l n như v y th không người v nào sống chung đư c. Ngoài ra ch không khai g th m.
kiến của Viện kiểm sát, từ khi thụ lý đến khi xét xử vụ án hẩm phán, hư ký, H i đồng xét xử và nh ng người tham gia tố tụng đều chấp hành đúng quy đ nh của pháp lu t. Về n i dung vụ án: Về t nh cảm: Đề ngh công nh n sự thu n t nh ly hôn của ch Cao h L và anh V n T; Về con chung: Ch Cao h L đư c tiếp tục nuôi dư ng con chung Hoàng B, sinh ngày 16/11/2017 hiện đang sống v i ch L), anh T không phải cấp dư ng nuôi con do ch L tự nguyện không y u c u; Về tài sản chung và n chung: Không c n n không đề c p đến.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ pháp lu t: B đơn V n T v ng m t l n th hai nưng không v lý do bất khả kháng ho c trở ngại khách quan n n tiếp tục xét xử vụ án ph h p v i quy đ nh tại điểm b khoản 2 Điều 227 của B lu t tố tụng d n sự. Người làm ch ng Nguyễn h hanh N v ng m t tại phi n tòa nhưng việc v ng m t của ch N không làm ảnh hưởng đến việc giải quyết vụ án n n tiếp tục xét xử vụ án ph h p v i quy đ nh tại Điều 229 của B lu t tố tụng d n sự. Ch Cao h L khởi kiện y u c u ly hôn v i anh V n T. Đ y là tranh chấp ly hôn, tranh chấp về nuôi con, quy đ nh tại khoản 1 Điều 28 của B lu t tố tụng d n sự. Anh T cư trú tại huyện Hồng Ngự thu c thẩm quyền giải quyết của òa án nh n d n huyện Hồng Ngự quy đ nh tại khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 của B lu t tố tụng d n sự.
Về n i dung vụ án:
2.1. Về hôn nh n: Ch Cao h L và anh V n T cư i nhau, c đ ng ký kết hôn tại ủy ban nh n d n xã B, huyện C, tỉnh Đồng háp vào ngày 04/01/2017 ph h p v i quy đ nh tại Điều 9 u t Hôn nh n và gia đ nh n m 2014 và ch L y u c u ly hôn, anh T thống nhất ly hôn n n chấp nh n y u c u ly hôn của ch Cao h L là ph h p.
2.2. Về con chung: Ch Cao h L và anh V n T đều thống nhất c 01 con chung t n Hoàng B, sinh ngày 16/11/2017 hiện đang sống v i ch L), ch L y u c u đư c tiếp tục trực tiếp nuôi dư ng, không y u c u cấp dư ng, anh T y u c u đư c nuôi dư ng con chung, không y u c u cấp dư ng. Để c cơ sở xem xét về quyền nuôi con n n òa án đã y u c u ch L và anh T cung cấp ch ng c để ch ng minh về khả n ng nuôi con tốt hơn th ch Cao h L cung cấp cho òa án hụ lục h p đồng lao đ ng ngày 01/4/2018 và mã số lương của ch Cao h L của Công ty NHH
EN VI NA vào ngày 19/7/2018 thể hiện ch L c công việc n đ nh để làm việc và nuôi con, anh V n T không cung cấp tài liệu, ch ng c cho òa án theo thông báo của òa án mà anh đã nh n đư c. Ngoài ra, con chung đã sinh sống c ng ch L và m của ch L v i thời gian từ khi sinh ra đến nay, n n cháu đã quen thu c v i môi trường sinh sống hiện tại, v v y không c n thay đ i môi trường sống của cháu s ảnh hưởng không tốt đến đời sống của cháu Bảo. t khác, tại khoản 3 Điều 81 u t hôn nh n và gia đ nh n m 2014 quy đ nh: Con dưới 36 tháng tuổi được giao cho mẹ trực tiếp nuôi, trừ trường hợp người mẹ không đủ điều kiện để trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con hoặc cha mẹ có thỏa thuận khác phù hợp với lợi ích của con”.
ừ nh ng ph n t ch tr n, H i đồng xét xử xét thấy: Giao con chung
Hoàng B, sinh ngày 16/11/2017 cho ch Cao h L đư c tiếp tục nuôi dư ng, anh
V n T không phải cấp dư ng nuôi con do ch L tự nguyện không y u c u. Anh V n T không trực tiếp nuôi con c quyền và nghĩa vụ th m nom con mà không ai đư c cản trở.
2.3. Về tài sản chung: Trong quá tr nh giải quyết vụ án, ch Cao h L và anh V n T tr nh bày không c , không y u c u òa án giải quyết n n không đ t ra để xem xét.
2.4. Về n chung: Trong quá tr nh giải quyết vụ án, ch Cao h L và anh
V n T tr nh bày không c n ai hay ai n anh ch , không y u c u òa án giải quyết n n không đ t ra để xem xét.
kiến của đại diện Viện kiểm sát: Về t nh cảm: Đề ngh công nh n sự thu n t nh ly hôn của ch Cao h L và anh V n T; Về con chung: Ch Cao h L đư c tiếp tục nuôi dư ng con chung Hoàng B, sinh ngày 16/11/2017 hiện đang sống v i ch L), anh T không phải cấp dư ng nuôi con do ch L tự nguyện không y u c u; Về tài sản chung và n chung: Không c n n không xem xét giải quyết. kiến của đại diện Viện kiểm sát là c c n c chấp nh n.
Về án ph : áp dụng khoản 4 Điều 147 của B lu t tố tụng d n sự, Điều 27 Ngh quyết số 326/2016/ B VQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc h i quy đ nh về m c thu, miễn, giảm, thu, n p, quản lý và sử dụng án ph và lệ ph òa án.
4.1. Ch Cao h L phải ch u án ph d n sự sơ thẩm 300.000 đồng, đư c trừ vào số tiền tạm ng án ph đã n p 300.000 đồng theo bi n lai số 14693 ngày 20/4/2018 của Chi cục hi hành án d n sự huyện Hồng Ngự. Ch Cao h L không phải n p th m.
4.2. Anh T không phải ch u án ph d n sự sơ thẩm.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
C n c vào các Điều 28, 35, 39, 147, 227, 229, 244 của B lu t tố tụng d n sự; các Điều 9, 53, 59, 81, 82, 83 của u t hôn nh n và gia đ nh n m 2014, Điều 27 Ngh quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc h i quy đ nh về m c thu, miễn, giảm, thu, n p, quản lý và sử dụng án ph và lệ ph òa án.
uy n xử:
1. Về t nh cảm: Chấp nh n y u c u ly hôn của ch Cao h L.
2. Về con chung: Chấp nh n y u c u của ch Cao h L.
Ch Cao h L đư c tiếp tục nuôi dư ng con chung t n Hoàng B, sinh ngày 16/11/2017 đang sống c ng ch L), anh V n T không phải cấp dư ng nuôi con do ch L tự nguyện không y u c u. Anh V n T không trực tiếp nuôi con c quyền và nghĩa vụ th m nom con mà không ai đư c cản trở.
3. Về tài sản chung: Không c .
4. Về n chung: Không c .
5. Về án ph :
5.1. Ch Cao h L phải ch u án ph d n sự sơ thẩm 300.000 đồng, đư c trừ vào số tiền tạm ng án ph đã n p 300.000 đồng theo bi n lai số 14693 ngày 20/4/2018 của Chi cục hi hành án d n sự huyện Hồng Ngự. Ch Cao h L không phải n p th m.
5.2. Anh V n T không phải ch u án ph d n sự sơ thẩm.
6. Về quyền kháng cáo: các đương sự c quyền làm đơn kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuy n án, đương sự v ng m t tại phi n tòa ho c không c m t khi tuy n án mà c lý do ch nh đáng th thời hạn kháng cáo t nh từ ngày nh n đư c bản án ho c đư c tống đạt h p lệ.
| Nơi nhận: - AND tỉnh Đồng háp; - VKSND huyện Hồng Ngự; - Các đương sự; - ưu hồ sơ vụ án. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Lê Chí Thức |