- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Không công nhận quan hệ vợ chồng giữa anh Th và chị T"
- Tòa quyết gì? Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14, ng ày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý v
- Căn cứ chính? Điều 14 Luật Hôn nhân v à gia đình; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 15 Luật Hôn nhân v à gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN Ô MÔN THÀNH PHỐ CẦN TH Ơ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 29/2017/HNGĐ-ST Ngày: 25-8-2017 V/v tranh chấp ly hôn |
NHÂN DANH
NƯ ỚC CỘNG H
ÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN Ô MÔN –THÀNH PHỐ CẦN TH Ơ
- Thành phần Hội đồng xét xử s
ơ th ẩm gồm có:
Thẩm phán – Chủ tọa phi ên tòa: Bà Bùi Trần Thanh Thế.
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Phan Thanh Sơn.
2.Bà Ngô Thị Út Hậu.
- Thư k ý phiên tòa: Bà Lê Thị Thúy Hằng – Thư k ý Tòa án nhân dân quận Ô Môn.
Trong ngày 25 tháng 8 năm 2017, tại trụ sở T
òa án nhân dân quận Ô Môn, thành phố Cần Th ơ xét x ử s ơ th ẩm công khai vụ án thụ lý số 214/2017/TLST-HNGĐ ngày 24/7/2017 về việc “ Tranh chấp ly hôn” theo Quyết định đ ưa v ụ án ra xét xử số
58/2017/QĐXXST-HNGĐ ngày 14/8/2017 giữa c ác đươ ng sự:
- Nguyên đơn: Anh Lê Văn Th, sinh năm 1982.
Địa chỉ: Ấp
Q, xã V, huyện C, tỉnh Sóc Trăng.
- Bị đ ơn: Chị V õ Thị Kim T , sinh năm 1989.
Địa chỉ: Khu vực T, phư ờng Tr, quận M, thành phố Cần Th ơ.
(Tất cả đ ương s ự đều có mặt t
ại t òa)
NỘI DUNG VỤ ÁN
:
* Nguyên đơn anh Lê Văn Th trình bày:
Nguyên vào năm 2009, sau một thời gian t ìm hiểu, anh v à chị V õ Thị Kim T đã tự nguyện tiến tới hôn nhân, có tổ chức lễ c
ư ới nh ưng không có đăng ký kết hôn. Trong thời gian chung sống, anh v
à chị T có đư ợc 01 con chung t ên Lê Võ Kim Tr (nữ), sinh ng ày 14/10/2010. Anh và chị T chung sống hạnh phúc từ năm 2009 đến đầu năm 2017 th ì phát sinh mâu thuẫn. Nguy ên nhân mâu thuẫn l à do vợ chồng không hợp tính nhau n
ên thư ờng hay c ãi vả nhau dẫn đến cuộc số ng vợ chồng không c òn hạnh phúc. Gia đ ình hai bên nhiều lần khuy ên can tạo điều kiện cho vợ chồng h
àn gắn nh ưng v ợ chồng vẫn không h
àn gắn đư ợc. Vợ chồng đ
ã ly thân nhau từ đầu tháng 7 năm 2017 cho đến nay. Do đó,
anh yêu cầu T òa án không công nhận quan hệ vợ chồng giữa anh v
à chị T .
- Về con chung: H iện anh đang nuôi d ư ỡng cháu Tr. Anh yêu cầu đ ư ợc tiếp tục nuôi d ư ỡng cháu Tr đến tr ư ởng th ành, không yêu cầu chị T cấp d ư ỡng nuôi con.
- Về t ài sản chung: Không có, không y êu cầu giải quyết.
- Về nợ chung: Khô ng có, không yêu cầu giải quyết.
* Bị đ ơn chị V õ Thị Kim T trình bày:
Chị thống nhất ý kiến với tr
ình bày của anh Lê Văn Th về quá tr ình hôn nhân. Do bận đi l àm ăn nên từ khi tổ chức lễ c
ư ới từ năm 2009 đến nay chị v
à anh Th vẫn ch ưa đăng k ý kết hôn. Thời gian chung sống, chị v à anh Th có 01 con chung tên Lê Võ Kim Tr (nữ), sinh ng ày 14/10/2010. Về mâu thuẫn vợ chồng, do anh Th hay đi nhậu về khuya v à chị nghi ngờ anh Th có quan hệ t ình cảm với ng ư ời phụ nữ khác n
ên vợ chồng th ư ờng hay c ãi vả nhau. Do đó, c uộc sống vợ chồng không c
òn hạnh phúc từ đầu năm 2017 cho đến nay. Vợ chồng đ
ã cố h àn gắn t ình cảm nh ưng v ẫn không h àn gắn đ ư ợc. Do đó, chị đồng ý với y
êu cầu của anh Th về việc y êu cầu T òa án không công nhận quan hệ vợ chồng giữa chị v à anh Th.
- Về con c hung: Hiện anh Th đang nuôi dư ỡng cháu Tr. Chị đồng ý cho anh Th đư ợc tiếp tục nuôi d
ư ỡng cháu Tr đến tr ư ởng th ành, chị không cấp dư ỡng nuôi con.
- Về t ài sản chung: Không có, không y êu cầu giải quyết.
- Về nợ chung: Không có, không y êu cầu giải quyết.
Tại phiên tòa:
Nguyên đơn v ẫn giữ nguy ên yêu cầu khởi kiện, bị đ
ơn v ẫn giữ nguy ên ý kiến tr ình bày.
NHẬN ĐỊNH CỦA T
ÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các t ài liệu có trong hồ s ơ v ụ án đ ư ợc thẩm tra tại
phiên tòa và căn cứ v ào kết quả tranh luận tại phi
ên tòa, Hội đồng
xét xử nhận định:
[1] Về quan hệ pháp luật:
Anh Lê Văn Th và chị V õ Thị Kim T tự nguyện tiến tới hôn nhân, có tổ chức lễ c
ư ới nh ưng không có đăng k ý kết hôn theo quy định pháp luật. Trong quá tr ình chung sống có phát sinh mâu thuẫn, anh Th có đơn yêu c ầu Tòa án không công nhận quan hệ vợ chồng giữa
anh Th và chị T . Do đó xác định quan hệ pháp luật l à “Tranh chấp ly hôn” v à thuộc thẩm quyền giải quyết của T
òa án.
[2] Về quan hệ hôn nhân: Anh Th và chị T đều thừa nhận sau
một thời gian tìm hiểu v à đư ợc gia đ ình hai bên tác hợp, anh chị đ ã tiến tới hôn nhân v ào năm 2009, có tổ chức lễ c
ư ới. Mặc d ù có đủ điều kiện để đăng ký kết hôn nh
ưng do bận đi l àm ăn nên đến nay anh chị vẫn ch ưa đăng k ý kết hôn theo quy định pháp luật.
Quá trình chung sống, thời gian đầu hạnh phúc nh ưn g đến khoảng đầu
năm 2017 thì phát sinh mâu thuẫn. Anh Th cho rằng nguy ên nhân mâu thuẫn l à do anh chị không hợp tính nhau, thư ờng hay c ãi vả dẫn đến cuộc sống vợ chồng không còn hạnh phúc. Chị T cho rằng do anh Th không chung thủy v à nhiều lần đi nhậu về khuya, chị đ ã khuyên can nhiều lần nh ưng anh Th không sửa đổi. Anh chị đã ly thân từ đầu tháng 7 năm 2017 đến nay vẫn không có biện pháp để hàn gắn hạnh phúc gia đ ình. Điều n ày cho thấy t ình trạng vợ chồng giữa
anh Th và chị T đã thật sự rạn nứt, hôn nhân đ
ã chấm dứt tr ên thực tế , nay anh Th yêu cầu không công nhận quan hệ vợ chồng với
chị T . Do anh chị không có đăng ký kết hôn n ên Hội đồng xét xử căn cứ v
ào quy định tại Khoản 1 Điều 14 v
à Khoản 2 Điều 53 Luật hôn nhân v à gia đình chấp nhận yêu cầu khởi kiện của
anh Th về việc không công nhận quan hệ vợ chồng giữa
anh Th và chị T .
[3] Về con chung: Anh Th và chị T thống nhất có 01 con chung tên Lê Võ Kim Tr (nữ ), sinh ngày 14/10/2010. Anh Th yêu cầu tiếp tục nuôi d ư ỡng cháu Tr đến trư ởng th ành, chị T đồng ý. Đây l à sự tự nguyện thỏa thuận của các đương s ự, đồng thời hiện nay
cháu Tr đang sống chung với anh Th, nhằm tránh sự xáo trộn cuộc sống của
cháu Tr thì việc tiếp tục giao
cháu Tr cho anh Th nuôi dư ỡng l à phù hợp.
Mặc d ù chị T không trực tiếp nuôi con nh ưng pháp lu ật d ành cho chị T quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung, không ai đ ư ợc cản trở
chị T thực hiện quyền n ày.
Do anh Th không có yêu cầu cấp d ư ỡng n ên Hội đồng xét xử không đặt
ra xem xét giải quyết.
[4] Về t ài sản c hung và nợ chung: Anh Th và chị T cùng thống nhất thừa nhận trong thời gian chung sống, vợ chồng
không có tài sản chung v à cũng không có nợ chung. Do đó, Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét giải quyết, nếu sau n ày có phát sinh tranh chấp sẽ giải quyết th
à nh vụ kiện khác.
[5] Về án phí hôn nhân gia đ ình sơ th ẩm: Anh Th phải chịu theo quy định của pháp luật.
Vì các lẽ tr ên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ v ào:
- Khoản 1 Điều 28; Điểm a Khoản 1 Điều 35;
Điều 147; Điều 271; Điều 273 Bộ luật tố tụng dân sự
;
- Các Điều 14, 15, 51, 53, 81, 82 và 83 Luật Hôn nhân v à gia đình.
- Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14, ng ày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý v
à sử dụng án phí, lệ phí T
òa án.
Tuyên xử : Chấp nhận y êu cầu khởi kiện của nguy
ên đơn anh Lê Văn Th.
- Về quan hệ hôn nhân: Không công nhận quan hệ vợ chồng giữa
anh Lê Văn Th và chị V õ Thị Kim T .
- Về con chung: Giao cháu Lê Võ Kim Tr (nữ ), sinh ngày 14/10/2010 cho anh Th tiếp tục nuôi d ư ỡng đến tr ư ởng th ành, chị T không phải cấp d ư ỡng nuôi con.
Chị T đư ợc quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung, không ai
đư ợc cản trở
chị T thực hiện quyền n ày.
- Về tài sản chung v à nợ chung: Không đặt ra xem xét giải quyết. Nếu
sau này có phát sinh tranh chấp sẽ giải quyết th
ành vụ án khác.
- Về án phí hôn nhân gia đình sơ th ẩm : Nguyên đơn anh Lê Văn Th phải chịu số tiền 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng) , chuyển tiền tạm ứng án phí
anh Th đã nộp theo bi ên lai số 001358 ng ày 20/7/2017 của Chi cục Thi h ành án dân sự quận Ô Môn sang th ành tiền án phí (công nhận anh Th đã nộp xong).
Các đương s ự đư ợc quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ng
ày kể từ ngày tuyên án để y êu cầu T òa án nhân dân Thành phố Cần Th ơ xét x ử phúc thẩm.
Trư ờng hợp bản án đ
ư ợc thi h ành theo quy định tại Điều 2 Luật thi h
ành án dân sự th ì ngư ời đ ư ợc th i hành án, ngư ời phải thi h ành án có quyền thỏa thuận thi h ành án, quyền y êu cầu thi h ành án, tự nguyện thi h ành án hoặc bị cư ỡng chế thi h ành án theo quy định tại các Điều 6, 7 v à 9 Luật thi h ành án dân sự. Thời hiệu thi h
ành án đư ợc thực hiện theo quy đị
nh tại Điều 30 Luật thi h ành án dân sự.
| Nơi nh ận : - Đương s ự; - VKSND Q. Ô Môn; - Chi cục THADS Q. Ô Môn; - TAND TP. Cần Th ơ; - Lưu h ồ s ơ v ụ án. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ S Ơ TH ẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHI ÊN TÒA (Đã ký) Bùi Trần Thanh Thế |