vanban.org

Bản án 289/2024/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Về h n nhân: Ch p nhận yêu cầu khởi kiện của bà Nguyễn Thị M đối với ông Võ Minh L. Bà M được ly h n với ng L. Ghi nhận việc bà M kh ng yêu cầu c p dưỡng giữa vợ chồng khi ly h n.

Về con chung: bà M và ông L có một người con chung tên Võ Mai T sinh ngày 07/12/2023. Khi ly hôn, bà M được tiếp tục trực tiếp nu i người con chung tên Võ Mai T, ghi nhận bà M kh ng yêu cầu ng L c p dưỡng nu i cháu T. Người kh ng trực tiếp nu i con được quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung, … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn, tranh chấp về nuôi con"
  • Tòa quyết gì? Về h n nhân: Ch p nhận yêu cầu khởi kiện của bà Nguyễn Thị M đối với ông Võ Minh L. Bà M được ly h n với ng L. Ghi nhận việc bà M kh ng yêu cầu c p dưỡng giữa vợ chồng khi ly h n.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CHỢ LÁCH
TỈNH BẾN TRE

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 289/2024/HNGĐ-ST
Ngày: 02/8/2024
V/v “ y h n, tranh ch p nu i con”

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHỢ LÁCH, TỈNH BẾN TRE

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên toà: Bà Nguyễn Thị Tuyết Nga.

Các Hội thẩm nhân dân: 1. Ông Nguyễn Văn Bút 2. Bà Bùi Thị Thúy Bắc

- Thư ký phiên tòa: Ông Nguyễn Mạnh Cường – Thư ký Toà án nhân dân huyện Chợ ách, tỉnh Bến Tre.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Chợ Lách, tỉnh Bến Tre tham gia phiên tòa: Bà Hu nh Thanh Th y - Kiểm sát viên.

Ngày 02 tháng 8 năm 2024, tại Hội trường xét xử Toà án nhân dân huyện Chợ ách, tỉnh Bến Tre xét xử sơ thẩm c ng khai vụ án thụ lý số: 157/2024/T ST-HNGĐ ngày 06 tháng 5 năm 2024 về việc: “Ly hôn, tranh ch p nuôi con” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 99/2024/QĐXXST-HNGĐ ngày 04/7/2024 giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị M, sinh năm: 1988; địa chỉ: số nhà F p Q, xã , huyện C, tỉnh Bến Tre.

- Bị đơn: Ông Võ Minh L, sinh năm: 1984; địa chỉ: số nhà F p Q, xã huyện C, tỉnh Bến Tre.

Bà M có đơn yêu cầu xét xử vắng mặt, ng L vắng mặt.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo đơn khởi kiện ngày 02/5/2024, văn bản trình bày ý kiến ngày 21/5/2024, nguyên đơn bà Nguyễn Thị M trình bày:

Về quan hệ h n nhân: Vào ngày 18 tháng 09 năm 2023, tôi và ông Võ Minh L có tiến đến h n nhân. H n nhân do hai bên tự nguyện, có đăng ký kết h n tại UBND xã L, huyện C, tỉnh Bến Tre vào ngày 18 tháng 09 năm 2023. Thời gian chung sống hạnh phúc với nhau được gần 01 năm. Đến năm 2024 thì phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân là do: chúng t i kh ng có tiếng nói chung, b t đồng quan điểm sống, đời sống chung kh ng thể kéo dài, h n nhân kh ng còn hạnh phúc, mục đích của h n nhân kh ng đạt được.

Nay t i yêu cầu Tòa án nhân dân huyện Chợ ách giải quyết cho t i được ly h n với ng L. T i kh ng yêu cầu ng L c p dưỡng giữa vợ chồng khi ly h n.

Về con chung: t i và ng L có một người con chung tên Võ Mai T sinh ngày 07/12/2023, hiện người con đang chung sống với t i. Sau khi ly h n, t i yêu cầu được quyền nu i con chung, t i kh ng yêu cầu ng L c p dưỡng nu i con chung.

Về tài sản chung: t i và ng L kh ng có tài sản chung, kh ng yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về nợ chung: Kh ng có.

Ngày 21/5/2024, bà M có đơn yêu cầu xét xử vắng mặt.

Phía bị đơn ng Võ Minh L đã được tống đạt th ng báo thụ lý vụ án, các gi y mời của Toà án và đã được triệu tập hợp lệ đến tham gia phiên tòa nhưng ng L vắng mặt, cũng kh ng có văn bản trình bày ý kiến nên kh ng có phần trình bày của ng L.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Chợ Lách phát biểu ý kiến:

- Về tố tụng: Việc tuân theo pháp luật và ch p hành pháp luật của những người tiến hành tố tụng thực hiện đúng theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự. Nguyên đơn thực hiện đúng quy định tại Điều 70, 71 của Bộ luật tố tụng dân sự. Bị đơn thực hiện chưa đúng quy định tại Điều 70, 72 của Bộ luật tố tụng dân sự.

- Về nội dung: Căn cứ các Điều 51, 56, 81, 82, 83 uật h n nhân và gia đình;

Đề nghị Hội đồng xét xử:

Về h n nhân: Ch p nhận yêu cầu xin ly h n của bà M đối với ng L.

Về con chung: giao con chung tên Võ Mai T sinh ngày 07/12/2023 cho bà M trực tiếp nu i dưỡng, bà M kh ng yêu cầu ng L c p dưỡng nu i con chung tên Võ Mai T.

Về tài sản chung: Bà M trình bày kh ng có, kh ng yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về nợ chung: bà M trình bày kh ng có nên kh ng yêu cầu giải quyết.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án, ý kiến của Kiểm sát viên, Hội đồng xét xử nhận định:

[1] Về tố tụng: Bà Nguyễn Thị M có đơn yêu cầu xét xử vắng mặt, ng Võ Minh L đã được Tòa án triệu tập hợp lệ đến lần thứ hai nhưng vẫn vắng mặt nên căn cứ vào khoản 2 Điều 227, khoản 1 Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015, Tòa án tiến hành xét xử vụ án vắng mặt bà M, ông L.

Về quan hệ h n nhân: Xét th y bà M và ông L tự nguyện kết h n và có đăng ký tại Ủy ban nhân dân xã , huyện C, tỉnh Bến Tre vào năm 2023. H n nhân của ng bà là hợp pháp nên được pháp luật thừa nhận và bảo vệ. Bà M cho rằng sau khi kết h n, ng bà sống hạnh phúc khoảng 01 năm thì phát sinh mâu thuẫn, do b t đồng quan điểm, vợ chồng kh ng có tiếng nói chung. Bà M xác định đã kh ng còn tình cảm với ng L nên xin được ly h n với ng L. Tại Điều 19 của uật h n nhân và gia đình quy định: “... Vợ chồng có nghĩa vụ thương yêu, chung thủy, t n trọng, quan tâm, chăm sóc, giúp đỡ nhau, c ng nhau chia sẻ, thực hiện c ng việc trong gia đình...”. Đối chiếu với quy định trên thì giữa bà M và ông L đã có xảy ra mâu thuẫn, gia đình kh ng còn hạnh phúc, tình nghĩa vợ chồng kh ng còn. Đối với ng L, từ khi thụ lý giải quyết vụ án, Tòa án đã tống đạt th ng báo về việc thụ lý vụ án, các Th ng báo về phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, c ng khai tài liệu, chứng cứ và hòa giải cho ng L nhưng ng L vẫn vắng mặt nên Tòa án kh ng tiến hành hòa giải được. Qua đó cũng thể hiện việc ng L kh ng mong muốn được hòa giải đoàn tụ, hàn gắn hạnh phúc gia đình. Do đó, Hội đồng xét xử xét th y mâu thuẫn giữa bà M và ông L đã đến mức trầm trọng, mục đích h n nhân kh ng đạt được nên cần ch p nhận yêu cầu xin ly h n của bà M là ph hợp với qui định tại Điều 56 của uật h n nhân gia đình năm 2014. Ghi nhận việc bà M kh ng yêu cầu c p dưỡng giữa vợ chồng khi ly h n.

Về con chung: bà M và ông L có một người con chung tên Võ Mai T sinh ngày 07/12/2023, hiện cháu T đang sống chung với bà M. Sau khi ly hôn, bà M yêu cầu được quyền nu i cháu T, bà M kh ng yêu cầu ng L c p dưỡng nu i con chung.

Hội đồng xét xử xét th y, quá trình giải quyết vụ án cũng như tại phiên tòa, ông L vắng mặt nên kh ng có ý kiến về con chung tên Võ Mai T sinh ngày 07/12/2023. Trong khi bà M hiện đang trực tiếp chăm sóc nu i dưỡng cháu T. Hơn nữa, hiện nay cháu T dưới 36 tháng tuổi. Do đó, để đảm bảo cuộc sống về vật ch t và tinh thần của cháu T cần giao cháu T cho bà M tiếp tục chăm sóc nu i dưỡng là ph hợp. Ghi nhận bà M kh ng yêu cầu ng L c p dưỡng nu i cháu T.

Về tài sản chung: bà M trình bày kh ng có, kh ng yêu cầu Tòa án giải quyết nên Hội đồng xét xử kh ng xem xét.

Về nợ chung: bà M trình bày kh ng có nên Hội đồng xét xử kh ng xem xét.

Về án phí dân sự sơ thẩm: bà M phải chịu theo quy định của pháp luật.

Đề nghị của Kiểm sát viên ph hợp với nhận định của Hội đồng xét xử nên được ch p nhận.

Vì các lẽ trên;

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào các Điều 51, 56, 81, 82, 83 của uật h n nhân và gia đình; khoản 2 Điều 227, khoản 1 Điều 228 của Bộ luật tố tụng dân sự, Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Tuyên xử:

1. Về h n nhân: Ch p nhận yêu cầu khởi kiện của bà Nguyễn Thị M đối với ông Võ Minh L. Bà M được ly h n với ng L. Ghi nhận việc bà M kh ng yêu cầu c p dưỡng giữa vợ chồng khi ly h n.

2. Về con chung: bà M và ông L có một người con chung tên Võ Mai T sinh ngày 07/12/2023. Khi ly hôn, bà M được tiếp tục trực tiếp nu i người con chung tên Võ Mai T, ghi nhận bà M kh ng yêu cầu ng L c p dưỡng nu i cháu T.

Người kh ng trực tiếp nu i con được quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung, kh ng ai được cản trở. Trong trường hợp người kh ng trực tiếp nu i con lạm dụng việc thăm nom con để cản trở hoặc gây ảnh hưởng x u đến việc tr ng nom, chăm sóc, giáo dục, nu i dưỡng con thì người trực tiếp nu i con có quyền yêu cầu Tòa án quyết định hạn chế quyền thăm nom con của người kh ng trực tiếp nu i con.

Vì lợi ích của con chung sau này, theo yêu cầu của cha, m hoặc cá nhân, tổ chức theo quy định của uật H n nhân và gia đình, Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nu i con và việc c p dưỡng nu i con.

3. Về tài sản chung: bà M trình bày kh ng có, kh ng yêu cầu giải quyết nên Hội đồng xét xử kh ng xem xét.

4. Về nợ chung: bà M trình bày kh ng có nên Hội đồng xét xử kh ng xem xét.

5. Về án phí dân sự sơ thẩm: bà M phải chịu số tiền là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) nhưng được kh u trừ vào số tiền tạm ứng án phí bà M đã nộp là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai số 0000832 ngày 04/5/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Chợ ách, Bến Tre. Bà M đã nộp đủ án phí.

6. Bà Nguyễn Thị M và ng Võ Minh L vắng mặt có quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được tống đạt hợp lệ. THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG XÉT XỬ

THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Bùi Thị Thúy Bắc Nguyễn Văn Bút Nguyễn Thị Tuyết N

Cỡ chữ