vanban.org

Bản án 285/2018/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Anh Đinh Phạm K, sinh năm 1984; Bị đơn: Chị Đinh Thị Thu H, sinh năm 1988; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Đinh Phạm K và Đinh Thị Thu H"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 12 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 15 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN BA VÌ – TP. HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 285/2018/QĐST-HNGĐBa Vì, ngày 14 tháng 9 năm 2018.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN

CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BA VÌ, THÀNH PHỐ HÀ NỘI

Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên toà: Bà Ngô Thị Thu Hường;

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Ông Nguyễn Văn Trình;

2. Bà Đỗ Thị Hồng Minh;

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Ba Vì, TP Hà Nội : Ông Đỗ Xuân Hưng – Kiểm sát viên.

Căn cứ vào các điều 212, 213, 235 và 246 của Bộ luật tố tụng dân sự 2015; Điểm đ, khoản 1 Điều 12, khoản 6, Điều 15 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 398/2018/TLST - HNGĐ ngày 25 tháng 7 năm 2018 về việc " Ly hôn".

XÉT THẤY:

Tại phiên tòa các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của pháp luật và không trái đạo đức xã hội.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Anh Đinh Phạm K, sinh năm 1984;

- Bị đơn: Chị Đinh Thị Thu H, sinh năm 1988;

HKTT: Cùng tại Thôn X, xã Y, huyện Ba Vì, TP. Hà Nội;

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa Đinh Phạm K và chị Đinh Thị Thu H.

Con chung: Có 01 con chung là cháu Đinh Ngọc B, sinh ngày 14/9/2012.

Giao anh Đinh Phạm K tiếp tục nuôi dưỡng cháu Đinh Ngọc B đến khi trưởng thành hoặc đến khi có quyết định, thay đổi khác.

Chị Đinh Thị Thu H có quyền qua lại, thăm nom, chăm sóc con chung không ai có quyền ngăn cản.

Về cấp duỡng nuôi con chung: Tạm hoãn nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung cho chị Đinh Thị Thu H cho đến khi có quyết định, thay đổi khác.

Tài sản chung, tài sản riêng, công nợ chung: Không có.

Án phí: Anh Đinh Phạm K phải chịu 300.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm. Anh K đã nộp tạm ứng án phí số tiền là 300.000 đồng theo biên lai số 0008711 ngày 25/7/2018 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Ba Vì. Nay khấu trừ cho anh anh Đinh Phạm K vào số tiền đã nộp tạm ứng án phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ