vanban.org

Bản án 285/2017/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Tuyên xử: Ch p nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của bà Hồ Thị L về việc tranh ch p ly h n với ng Phan Văn D.

Về h n nhân: Bà Hồ Thị L được ly h n với ng Phan Văn D. Về nu i con chung: Bà Hồ Thị L được trực tiếp nu i dưỡng con chung tên là Phan Văn H, sinh ngày 13/4/2011, giới tính: Nam. Ông Phan Văn D kh ng phải c p dưỡng nu i con. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Hồ Thị L ly hôn Phan Văn D"
  • Tòa quyết gì? Tuyên xử: Ch p nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của bà Hồ Thị L về việc tranh ch p ly h n với ng Phan Văn D.
  • Căn cứ chính? Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 177 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN ĐỨC HÒA
TỈNH LONG AN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 285/2017/HNGĐ-ST
Ngày: 12-12-2017
V/v Tranh ch p ly h n, nu i con
chung khi ly h n”.

NHÂN DANH

NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐỨC HÒA, TỈNH LONG AN

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa:

Ông Đinh Tiền Phương

Các Hội thẩm nhân dân:

Ông Nguyễn Hồng Tu n

Bà Nguyễn Thị Rạt

- Thư ký phiên tòa: Bà Đỗ Thị Như Ý là Thư ký Tòa án nhân dân huyện N, tỉnh Long An.

Ngày 12 tháng 12 năm 2017, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện N, tỉnh Long An xét xử sơ thẩm c ng khai vụ án thụ lý số 937/2017/TLST-HNGĐ ngày 05 tháng 10 năm 2017 về việc Tranh ch p ly h n, nu i con chung khi ly h n” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 363/2017/QĐXXST-HNGĐ ngày 22 tháng 11 năm 2017 và Quyết định hoãn phiên tòa số 143/2017/QĐST-HNGĐ ngày 04 tháng 12 năm 2017, giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Bà Hồ Thị L, sinh năm 1991; (có mặt)

- Bị đơn: Ông Phan Văn D, sinh năm 1988; (vắng mặt)

Cùng địa chỉ: p C, xã H, huyện N, tỉnh Long An.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo đơn khởi kiện, trong quá trình giải quyết vụ án và tại phiên tòa, nguyên đơn là bà Hồ Thị L trình bày: bà và ng Phan Văn D có tìm hiểu nhau, sau đó tiến tới h n nhân và có tổ chức lễ cưới vào năm 2010. Bà và ng D có đăng ký kết h n tại Ủy ban nhân dân xã H, huyện N, tỉnh Long An vào ngày 01/02/2010. Thời gian đầu, vợ chồng sống chung với nhau hạnh phúc, đến năm 2017 thì phát sinh nhiều mâu thuẫn, nguyên nhân là do ng D thường xuyên nhậu nhẹt, kh ng lo làm ăn, vì thương con nên bà đã nhiều lần khuyên ngăn ng D thay đổi, nhưng ng D vẫn kh ng chịu thay đổi. Bà và ng D đã kh ng còn tìm được tiếng nói chung. Nay bà xác đình tình cảm vợ chồng kh ng còn khả năng hàn gắn, nên bà khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết cho bà được ly h n với ng D.

Về nu i con chung: Quá trình chung sống giữa bà và ng D có 01 con chung tên là Phan Văn H, sinh ngày 13/4/2011, giới tính: Nam. Hiện tại, con chung đang sống với bà. Khi ly h n, bà yêu cầu được tiếp tục nu i dưỡng con chung và kh ng yêu cầu ng D c p dưỡng nu i con.

Về chia tài sản: Bà xác định bà và ng D kh ng có tài sản chung, kh ng yêu cầu Tòa án xem xét giải quyết.

Về nợ chung: Bà xác định giữa bà và ng D kh ng có nợ ai.

Bị đơn là ng Phan Văn D đã được Tòa án tống đạt hợp lệ các Văn bản tố tụng của Tòa án, thể hiện việc bà L xin ly h n nhưng ng D vẫn kh ng có văn bản ý kiến trình bày đối với các yêu cầu khởi kiện của bà Linh.

Tại phiên tòa h m nay: bị đơn là ng Phan Văn D vắng mặt. Nguyên đơn là bà Hồ Thị Lvẫn giữ nguyên yêu cầu khởi kiện như đã trình bày.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Quan hệ pháp luật tranh ch p và thẩm quyền giải quyết vụ án: Bà Hồ Thị L khởi kiện yêu cầu xin ly h n với ng Phan Văn D. Ông D đang cư trú tại xã H, huyện N, tỉnh Long An. Quan hệ pháp luật tranh ch p trong vụ án này là tranh ch p về h n nhân và gia đình; thẩm quyền giải quyết vụ án theo thủ tục sơ thẩm của Tòa án nhân dân huyện Đức Hòa, tỉnh Long An theo quy định tại khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự.

Nguyên đơn là bà Hồ Thị L có đơn đề nghị Tòa án kh ng tiến hành hòa giải, nên Tòa án kh ng tiến hành hòa giải vụ án theo quy định tại khoản 4 Điều 207 của Bộ luật tố tụng dân sự. Vụ án được đưa ra xét xử theo thủ tục chung.

Bị đơn là ng Phan Văn D được Tòa án triệu tập hợp lệ đến lần thứ hai nhưng vẫn vắng mặt, nên căn cứ vào điểm b khoản 2 Điều 227 của Bộ luật tố tụng dân sự, Tòa án tiến hành xét xử vắng mặt ng D.

Xét yêu cầu khởi kiện của bà Hồ Thị Linh, Hội đồng xét xử xét th y:

Về h n nhân: Bà L và ng D tự nguyện sống chung và đã đăng ký kết h n theo gi y chứng nhận kết h n số 028/010 quyển số 0I đăng ký ngày 014/02/2010 do Ủy ban nhân dân xã H, huyện N, tỉnh Long An c p, nên h n nhân giữa bà L và ng D là h n nhân hợp pháp theo quy định tại Điều 9 của Luật h n nhân và gia đình năm 2014. Xét th y, ng D đã được tống đạt hợp lệ các văn bản tố tụng của Tòa án và ng D là người trực tiếp ký nhận vào các biên bản giao nhận văn bản tố tụng của Tòa án thể hiện việc bà L xin ly h n với ng D tại Tòa án, nhưng ng D kh ng có ý kiến, kh ng thể hiện ý chí muốn đoàn tụ, hàn gắn tình cảm vợ chồng. Tại phiên tòa, bà L xác định kh ng còn tình cảm gì với ng D và cương quyết ly h n. Điều đó chứng tỏ mâu thuẫn giữa bà L và ng D là có thật, quan hệ h n nhân của hai bên đã lâm vào tình trạng trầm trọng, tình cảm vợ chồng kh ng còn, mục đích h n nhân kh ng đạt được. Xét th y, việc bà L cương quyết ly h n với ng D là có cơ sở, nghĩ nên ch p nhận xử cho bà Hồ Thị L được ly h n với ng Phan Văn D là hoàn toàn phù hợp với quy định tại khoản 1 Điều 56 của Luật H n nhân và gia đình năm 2014.

Về nu i con chung: Theo quy định tại các Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83 của Luật h n nhân và gia đình năm 2014 thì: ...Vợ, chồng được quyền thỏa thuận người trực tiếp nu i con...; Nếu con từ 07 (bảy) tuổi trở lên thì xem xét nguyện vọng của con...”. Do tại thời điểm xét xử, cháu Phan Văn H, sinh ngày 13/4/2011 chưa đủ 07 tuổi, nên Tòa án kh ng l y ý kiến nguyện vọng của cháu H muốn sống với ai; Mặc khác, ng D cố tình vắng mặt, nên kh ng thể thỏa thuận người trực tiếp nu i con. Nhưng hiện tại, con chung đang được bà Ltrực tiếp nu i dưỡng, chăm sóc. Bà L đang làm c ng nhân của C ng ty Shilla Bags International có trụ sở tại xã Đức Lập Hạ, với mức lương ổn định 5.000.000 đồng/tháng. Do đó, Hội đồng xét xử xét th y, vì lợi ích của con, đảm bảo sự ổn định trong cuộc sống, trong học tập sau này, nên cần giao cháu Phan Văn Hiếu cho bà Hồ Thị L trực tiếp chăm nom, chăm sóc, nu i dưỡng, giáo dục cho đến khi cháu Hiếu thành niên. Ghi nhận sự tự nguyện của bà L kh ng yêu cầu ng D c p dưỡng nu i con.

Về chia tài sản, về nợ chung: Do ng D cố tình vắng mặt, kh ng có ý kiến trình bày; Bà L xác định bà L và ng D kh ng có tài sản chung và kh ng có nợ ai, kh ng yêu cầu Tòa án giải quyết, nên Hội đồng xét xử kh ng xem xét. Nếu sau này, các bên đương sự có tranh ch p sẽ được giải quyết bằng một vụ án khác.

Về án phí: Buộc bà Hồ Thị L phải chịu án phí h n nhân và gia đình sơ thẩm theo quy định tại Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; Điều 6, Điều 27 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Vì các lẽ trên;

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39, Điều 147, Điều 177, Điều 179, Điều 227, Điều 483 của Bộ luật Tố tụng dân sự; khoản 1 Điều 51, khoản 1 Điều 56, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83 và Điều 84 của Luật H n nhân và gia đình năm 2014; Điều 6, Điều 27 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Tuyên xử: Ch p nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của bà Hồ Thị L về việc tranh ch p ly h n với ng Phan Văn D.

1. Về h n nhân: Bà Hồ Thị L được ly h n với ng Phan Văn D.

2. Về nu i con chung: Bà Hồ Thị L được trực tiếp nu i dưỡng con chung tên là Phan Văn H, sinh ngày 13/4/2011, giới tính: Nam. Ông Phan Văn D kh ng phải c p dưỡng nu i con.

Bên kh ng trực tiếp nu i con có quyền, nghĩa vụ đến thăm nom con chung mà kh ng ai được quyền cản trở. Trường hợp bên kh ng trực tiếp nu i con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng x u đến việc tr ng nom, chăm sóc, nu i dưỡng, giáo dục con chung thì bên trực tiếp nu i con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con theo quy định của pháp luật. Bên trực tiếp nu i con cùng các thành viên trong gia đình kh ng được quyền cản trở bên kh ng trực tiếp nu i con trong việc thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung.

Khi th y cần thiết, trên cơ sở lợi ích của con chung thì bên trực tiếp nu i con, bên kh ng trực tiếp nu i con, cơ quan, tổ chức và cá nhân có thẩm quyền có quyền yêu cầu Tòa án thay đổi người nu i con, việc c p dưỡng nu i con theo quy định của pháp luật.

3. Về án phí: Buộc bà Hồ Thị L phải chịu 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng tiền án phí h n nhân và gia đình sơ thẩm nộp ngân sách Nhà Nước, nhưng được kh u trừ số tiền tạm ứng án phí bà L đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0001369 ngày 04/10/2017 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện N, tỉnh Long An. Bà Hồ Thị L đã nộp đủ tiền án phí h n nhân và gia đình sơ thẩm.

4. Án xử sơ thẩm c ng khai, nguyên đơn là bà Hồ Thị L có mặt có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 (Mười lăm) ngày kể từ ngày tuyên án. Bị đơn là ng Phan Văn D vắng mặt có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 (Mười lăm) ngày kể từ ngày được Tòa án tống đạt hợp lệ bản án.

5. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ