- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "xin ly hôn"
- Căn cứ chính? Điều 227 Bộ luật T tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật T tụng dân sự; Điều 28 Bộ luật T tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN GÒ CÔNG ĐÔNG TỈNH TIỀN GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| B n n s : 284/2022/HNGĐ-ST Ngày: 04/7/2022 “V/v Ly hôn giữa anh B và chị D” |
NHÂN DANH
NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨAVIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN GÒ CÔNG ĐÔNG, TỈNH TIỀN GIANG
Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
- Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà ê Th Nguy t H ng.
- Các Hội thẩm nhân dân:
1. Bà Võ Th .
2. Ông Phạm Minh Đức.
- Thư ký phiên tòa: Bà Hoàng Th Thảo – thư ký Tòa n nhân dân huyện Gò Công Đông, tỉnh Tiền Giang.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Gò Công Đông, tỉnh Tiền Giang tham gia phiên tòa: Bà Trần Th Ngọc Tuyền – kiểm s t viên.
Ngày 04 tháng 7 năm 2022, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Gò Công Đông, tỉnh Tiền Giang xét xử sơ thẩm công khai vụ n hôn nhân và gia đình thụ lý s 145/2022/TLST–HNGĐ ngày 08 tháng 4 năm 2022 về việc “Ly hôn” theo Quyết định đưa vụ n ra xét xử s 139/2022/QĐXXST-HNGĐ ngày 01 tháng 6 năm 2022 giữa c c đương sự:
1. Nguyên đơn: Ngô Công B, sinh năm 19xx; (Xin vắng mặt)
Địa chỉ: Ấp G, xã T, huyện G, tỉnh T
2. B đơn: Quách Th Ngọc D, sinh năm 19xx; (Vắng mặt)
Địa chỉ: Ấp G, xã T, huyện G, tỉnh T
NỘI DUNG VỤ ÁN:
* Tại đơn xin ly hôn đề ngày 12 tháng 3 năm 2022 và trong quá trình t tụng nguyên đơn anh Ngô Công B trình bày: Anh và chị D tiến đến hôn nhân trên cơ sở tự nguyện có tổ chức lễ cưới và có đăng ký kết hôn tại UBND xã T vào năm 2020 theo giấy chứng nhận kết hôn s 53 ngày 06/8/2020. Qu trình chung s ng hạnh phúc đến giữa năm 2020 thì ph t sinh mâu thuẫn, nguyên nhân do bất đồng quan điểm trong cuộc s ng. Nay tình c m không còn anh yêu cầu ly hôn với chị D. Về con chung: Có 01 con chung tên Ngô Ngọc Q, sinh ngày 18/12/2020. Ly hôn anh để chị D nuôi con, anh cấp dưỡng nuôi con mỗi th ng 1.000.000 đồng. Về tài s n chung và nợ chung: Tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa n gi i quyết.
* Bị đơn chị Qu ch Thị Ngọc D vắng mặt không lý do dù đã được tòa n triệu tập hợp lệ nên không trình bày ý kiến của mình đ i với yêu cầu ly hôn của anh B.
Tại phiên Tòa hôm nay nguyên đơn vẫn giữ nguyên yêu cầu khởi kiện và có đơn xin xét xử vắng mặt; bị đơn vắng mặt không thể hiện ý kiến của mình.
Đại diện Viện kiểm sát phát biểu trình tự, thủ tục tố tụng: Trong qu trình thụ lý và xét xử vụ n Thẩm ph n, Hội đồng xét xử và những người tham gia t tụng thực hiện đúng theo quy định của bộ luật t tụng dân sự. Về nội dung vụ n: Áp dụng điều 56, 81,82, 83 Luật Hôn nhân và Gia đình; đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của anh B.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[I] Về thủ tục t tụng:
Anh Ngô Công B khởi kiện yêu cầu được ly hôn là thuộc thẩm quyền gi i quyết của Toà n nhân dân huyện Gò Công Đông, tỉnh Tiền Giang theo quy định tại Điều 28 và Điều 35 Bộ luật t tụng dân sự.
Anh Ngô Công B có đơn xin xét xử vắng mặt nên Hội đồng xét xử quyết định xử vắng mặt anh B theo quy định tại Điều 227, 228 Bộ luật t tụng dân sự.
Chị Qu ch Thị Ngọc D đã được Tòa n t ng đạt niêm yết hợp lệ thông b o thụ lý vụ n, hai lần thông b o về phiên hòa gi i, quyết định đưa vụ n ra xét xử, quyết định hoãn phiên tòa và giấy triệu tập đến dự phiên tòa nhưng vẫn vắng mặt. Hội đồng xét xử quyết định xử vắng mặt chị Qu ch Thị Ngọc D theo quy định tại Điều 227, 228 Bộ luật t tụng dân sự.
[II] Về nội dung:
- Về hôn nhân: Anh B chung s ng với chị D từ năm 2017 và được UBND xã T cấp giấy chứng nhận kết hôn s 53 ngày 06/8/2020 nên quan hệ hôn nhân của anh chị là hợp ph p. Thời gian chung s ng đến năm 2020 thì ph t sinh mâu thuẫn nguyên nhân mâu thuẫn dẫn đến ly hôn là do bất đồng quan điểm trong cuộc s ng. Mâu thuẫn kéo dài từ năm 2020 nhưng đến nay mâu thuẫn giữa anh và chị vẫn không hàn gắn được. Nay anh B xin ly hôn nhưng chị D không đến Tòa để thể hiện ý kiến của mình đ i với yêu cầu ly hôn của anh B, điều đó chứng tỏ chị D không tha thiết với cuộc hôn nhân này. Qua xem xét, Hội đồng xét xử xét thấy mục đích hôn nhân không đạt được, việc anh B yêu cầu ly hôn với chị D là hoàn toàn có cơ sở chấp nhận theo quy định tại Điều 56 luật hôn nhân và gia đình.
- Về nuôi con chung: Trong qu trình gi i quyết vụ n, anh B đồng ý để chị D trực tiếp nuôi dưỡng ch u Ngô Ngọc Q, sinh ngày 18/12/2020, anh tự nguyện cấp dưỡng nuôi con mỗi th ng 1.000.000 đồng cho đến khi ch u Q trưởng thành. Hội đồng xét xử xét thấy, anh B, chị D đều có kh năng nuôi dạy con chung và hiện nay cháu Quỳnh đang s ng với chị D. Cháu Q có cuộc s ng ổn định được chị D lo lắng, chăm sóc. Về cấp dưỡng nuôi con phía anh B tự nguyện cấp dưỡng nuôi mỗi th ng 1.000.000 đồng. Do đó, cần để chị D chăm sóc, nuôi dưỡng con chung tên Ngô Ngọc Q, sinh ngày 18/12/2020 và anh B cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng 1.000.000 đồng là phù hợp với quy định tại Điều 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình. Nếu sau này anh B, chị D có tranh chấp về nuôi con chung và cấp dưỡng nuôi con sẽ khởi kiện bằng vụ n kh c sau ly hôn.
- Về chia tài s n chung và nợ chung: Anh B không yêu cầu Tòa n gi i quyết nên Hội đồng xét xử không đặt ra để xem xét. Nếu sau này anh B, chị D có tranh chấp về tài s n chung sẽ khởi kiện bằng vụ n kh c sau ly hôn.
- Về n phí: Anh B ph i chịu án phí theo quy định của ph p luật.
Đề nghị của vị đại diện Viện kiểm s t nhân dân huyện Gò Công Đông, tỉnh Tiền Giang phù hợp với quan điểm của Hội đồng xét xử nên được chấp nhận toàn bộ.
Vì các l trên,
QUY T ĐỊNH:
Áp dụng:
- Điều 56, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014;
- Điều 28, 35, 227, 228 Bộ luật T tụng dân sự;
- Nghị quyết s 326/2016/PL-UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Qu c Hội quy định về mức thu, miễn, gi m, thu, nộp, qu n lý và sử dụng n phí và lệ phí Tòa n;
X :
1/ Về hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu ly hôn của anh Ngô Công B.
Anh Ngô Công B được ly hôn với chị Qu ch Thị Ngọc D.
2/ Về con chung:
Chị Qu ch Thị Ngọc D được trực tiếp nuôi dưỡng 01 con chung tên Ngô Ngọc Q, sinh ngày 18/12/2020.
Buộc anh Ngô Công B có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con mỗi th ng 1.000.000 đồng. Thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng lần đầu khi n có hiệu lực ph p luật.
Kể từ ngày chị D có đơn yêu cầu thi hành n nếu anh B chậm thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng thì hàng th ng còn ph i tr lãi theo mức lãi suất quy định tại kho n 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự tương ứng với s tiền và thời gian chậm thi hành án.
Anh Ngô Công B được quyền đến thăm nom, chăm sóc, gi o dục con chung không ai được quyền ngăn c n.
3/ Về chia tài s n chung, nợ chung: Không yêu cầu Tòa n xem xét gi i quyết.
4/ Về n phí: Anh Ngô Công B ph i nộp 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng) án phí hôn nhân sơ thẩm và 300.000 đồng n phí về cấp dưỡng nuôi con nhưng được trừ vào s tiền tạm ứng n phí đã nộp là 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng) theo biên lai thu s 0007725 ngày 05 tháng 4 năm 2022 của Chi cục Thi hành n dân sự huyện Gò Công Đông, tỉnh Tiền Giang. Như vậy, anh B ph i nộp thêm 300.000 đồng n phí.
C c đương sự có quyền làm đơn kh ng c o trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên n, đương sự vắng tại phiên tòa hoặc không có mặt khi tuyên n mà có lý do chính đ ng thì thời hạn kh ng c o tính từ ngày nhận được b n n hoặc được t ng đạt hợp lệ.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa
| Nơi nhận: - VKSND huyện Gò Công Đông; - Chi cục THADS huyện Gò Công Đông ; - Đương sự; - UBND xã T, huyện Gò Công Đông, tỉnh TG; - Lưu hồ sơ, AV; | ê Th Nguy t H ng |