- Tranh chấp gì? Tranh chấp quyền sử dụng đất — án dân sự — "Bùi Thị X"
- Tòa quyết gì? Không chấp nhận kháng cáo của nguyên đơn Bùi Thị X (do ông
- Căn cứ chính? Điều 217 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 218 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 219 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA PHÚC THẨM TÒA ÁN NHÂN DÂN TỐI CAO TẠI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH ——— | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 283/2026/QĐ-PT | TP. Hồ Chí Minh, ngày 08 tháng 4 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
GIẢI QUYẾT VIỆC KHÁNG CÁO ĐỐI VỚI
QUYẾT ĐỊNH ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT VỤ ÁN
TÒA PHÚC THẨM TÒA ÁN NHÂN DÂN TỐI CAO
TẠI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:
Thẩm phán – Chủ tọa phiên họp: Ông Hoàng Thanh Dũng
Các Thẩm phán:
Ông Phan Nhựt Bình
Bà Hồ Thị Thanh Thúy
Đại diện Viện Công tố và kiểm sát xét xử phúc thẩm tại Thành phố Hồ
Chí Minh tham gia phiên họp: Ông Lê Tấn Cường – Kiểm sát viên.
Tại Quyết định đình chỉ giải quyết vụ án dân sự số 129/2025/QĐST-DS
ngày 17 tháng 11 năm 2025, Tòa án nhân dân tỉnh Đồng Nai đã căn cứ vào điểm đ khoản 1, khoản 3 Điều 217, 218, 219 và khoản 2 Điều 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015, quyết định đình chỉ giải quyết vụ án dân sự về việc “Yêu cầu hủy hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất, yêu cầu công nhận hợp đồng chuyển nhượng, hủy giấy chứng nhận quyền sử dụng đất”, giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Bà Bùi Thị X, sinh năm 1958;
Địa chỉ: Khu phố D, phường T, thành phố B, tỉnh Đồng Nai (nay là
phường B, tỉnh Đồng Nai).
Người đại diện theo ủy quyền của bà X: Ông Nguyễn Văn T, sinh năm
1967;
Địa chỉ: Số F, Tổ B, khu phố C, phường T, tỉnh Đồng Nai.
- Bị đơn: Bà Trần Thị Ánh T1, sinh năm: 1964;
Địa chỉ: 2, khu phố B, phường B, thị xã T, tỉnh Bình Dương (nay là
phường T, Thành phố Hồ Chí Minh).
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
1. Bà Bùi Thị Thúy H, sinh năm 1964;
Địa chỉ: Số A tổ A, khu phố B, phường B, thành phố B, tỉnh Đồng Nai
(nay là phường T, tỉnh Đồng Nai
2. Bà Bùi Thị L, sinh năm 1969.
3. Ông Bùi Quang L1, sinh năm 1966.
4. Bà Bùi Thị N, sinh năm 1975.
5. Ông Bùi Tuấn H1, sinh năm 1972.
Cùng địa chỉ: Số A, ấp A, phường T, thành phố B, tỉnh Đồng Nai (nay là
phường B, tỉnh Đồng Nai).
6. Bà Bùi Thị Thu H2, sinh năm 1970;
Địa chi: S.H Vajanskeho 5438/44. Nove Zamky, S (Cộng hòa S);
7. Bà Bùi Thị Thu D, sinh năm 1959;
Địa chỉ: số K, ấp T, phường B, thành phố B, tỉnh Đồng Nai (nay là phường
B, tỉnh Đồng Nai).
8. Bà Bùi Thị L2, sinh năm 1958;
Địa chỉ: số B P, phường Q, thành phố B, tỉnh Đồng Nai (nay là phường T,
tỉnh Đồng Nai).
9. Ông Đỗ Ngọc L3, sinh năm 1985;
Địa chỉ: Khu phố H, phường T, thị xã T, tỉnh Bình Dương (nay là phường
T, Thành phố Hồ Chí Minh).
10. Bà Đỗ Thị Kim C1, sinh năm 1987.
11. Bà Đỗ Trần Thị Kim H3, sinh năm 1989.
12. Ông Đỗ Minh H4, sinh năm 1992.
Cùng địa chỉ: Số B, khu phố B, phường B, thị xã T, tỉnh Bình Dương (nay
là phường T, Thành phố Hồ Chí Minh).
Tại đơn kháng cáo đề ngày 24/11/2025, đại diện theo ủy quyền của
nguyên đơn là ông Nguyễn Văn T đề nghị Tòa án cấp phúc thẩm hủy Quyết định đình chỉ giải quyết vụ án dân sự số 129/2025/QĐST-DS ngày 17 tháng 11 năm 2025 của Tòa án nhân dân tỉnh Đồng Nai, chuyển hồ sơ vụ án cho Tòa án cấp sơ thẩm tiếp tục giải quyết vụ án.
Đại diện Viện Công tố và kiểm sát xét xử phúc thẩm tại Thành phố Hồ
Chí Minh tham gia phiên họp trình bày quan điểm giải quyết vụ việc: Yêu cầu kháng cáo của nguyên đơn là không có căn cứ để chấp nhận, đề nghị Hội đồng phúc thẩm giữ nguyên Quyết định đình chỉ giải quyết vụ án dân sự số 129/2025/QĐST-DS ngày 17 tháng 11 năm 2025 của Tòa án nhân dân tỉnh Đồng Nai.
XÉT THẤY:
Trong quá trình giải quyết vụ án tại Tòa án cấp sơ thẩm, nguyên đơn
Bùi Thị X (do ông Nguyễn Văn T đại diện theo ủy quyền) có yêu cầu thẩm định giá tài sản tranh chấp là thửa đất số 05, tờ bản đồ số 25, diện tích 2.539,7m2 tọa lạc tại phường B, tỉnh Đồng Nai.
Ngày 27/10/2025, Tòa án nhân dân tỉnh Đồng Nai ra Thông báo số
1584/TB-TA yêu cầu ông T (đại diện theo ủy quyền của bà X) phải đến trụ sở Công ty cổ phần T2 (là đơn vị thực hiện việc thẩm định giá) để nộp tiền tạm ứng chi phí thẩm định giá trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được Thông báo. Thông báo nêu trên đã được tống đạt cho ông T vào ngày 31/10/2025. Tại biên bản làm việc ngày 03/11/2025, ông T cũng xác định đã nhận được Thông báo này.
Tại biên bản làm việc ngày 17/11/2025, ông T xác định nguyên đơn
vẫn chưa thực hiện việc nộp tạm ứng chi phí thẩm định giá.
Như vậy, mặc dù đã quá thời hạn thực hiện nghĩa vụ nộp tạm ứng chi
phí tố tụng theo Thông báo của Tòa án nhưng nguyên đơn vẫn không thực hiện. Do đó, Tòa án cấp sơ thẩm ra quyết định đình chỉ giải quyết vụ án là có căn cứ, đúng quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 217 Bộ luật tố tụng dân sự 2015. Kháng cáo của nguyên đơn là không có căn cứ chấp nhận, cần giữ nguyên Quyết định đình chỉ giải quyết vụ án dân sự của Tòa án cấp sơ thẩm.
Án phí dân sự phúc thẩm: Bà Bùi Thị X là người cao tuổi nên được
miễn, theo quy định của pháp luật về án phí, lệ phí Tòa án.
Vì các lẽ trên;
Căn cứ vào Điều 314 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015,
QUYẾT ĐỊNH
1. Không chấp nhận kháng cáo của nguyên đơn Bùi Thị X (do ông
Nguyễn Văn T đại diện theo ủy quyền);
Giữ nguyên Quyết định đình chỉ giải quyết vụ án dân sự số
129/2025/QĐST-DS ngày 17 tháng 11 năm 2025 của Tòa án nhân dân tỉnh Đồng Nai.
2. Về án phí dân sự phúc thẩm: Bà Bùi Thị X được miễn.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ra Quyết định./.
| Nơi nhận: - Tòa án nhân dân tối cao; - VCTVKSXXPT tại TP.HCM; - TAND tỉnh Đồng Nai; - VKSND tỉnh Đồng Nai; - THADS tỉnh Đồng Nai; - Các đương sự; - Lưu. (QĐ-PPC). | TM. HỘI ĐỒNG PHÚC THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN HỌP Hoàng Thanh Dũng |