vanban.org

Bản án 282/2024/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Về hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện ly hôn của ông Đoàn Văn M, cho ông Đoàn Văn M được ly hôn bà Đỗ Thị D.

Về án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Ông Đoàn Văn M không phải chịu. Các đương sự được quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ông Đoàn Văn M khởi kiện ly hôn bà Đỗ Thị D"
  • Tòa quyết gì? Về hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện ly hôn của ông Đoàn Văn M, cho ông Đoàn Văn M được ly hôn bà Đỗ Thị D.
  • Căn cứ chính? Điều 12 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN ĐẦM DƠI, TỈNH CÀ MAU

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 282/2024/HNGĐ-ST
Ngày 19-11-2024
V/v tranh chấp ly hôn

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐẦM DƠI, TỈNH CÀ MAU

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Đặng Quốc Trạng

Các Hội thẩm nhân dân:

Ông Nguyễn Văn Hiển

Ông Nguyễn Hoài Phong

- Thư ký phiên tòa: Bà Hà Thị Diễm My là Thư ký Tòa án nhân dân huyện Đầm Dơi.

Ngày 19 tháng 11 năm 2024, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Đầm Dơi, tỉnh Cà Mau xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 424/2024/TLST-HNGĐ ngày 07 tháng 10 năm 2024, về “tranh chấp ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 288/2024/QĐXXST-HNGĐ ngày 23 tháng 10 năm 2024 giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Ông Đoàn Văn M, sinh năm 1962; địa chỉ cư trú: Ấp NO, xã QP, huyện ĐD, tỉnh Cà Mau (vắng mặt).

- Bị đơn: Bà Đỗ Thị D, sinh năm 1963; địa chỉ cư trú: Ấp NO, xã QP, huyện ĐD, tỉnh Cà Mau (vắng mặt).

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Ông Đoàn Văn M trình bày:

- Về hôn nhân: Ông và bà D chung sống vào năm 1980, có đăng ký kết hôn tại UBND xã QP, huyện ĐD, tỉnh Cà Mau, hôn nhân tự nguyện. Trong quá trình chung sống, ông và bà D phát sinh mâu thuẫn do bất đồng quan điểm, cuộc sống không hòa hợp dẫn đến cự cãi, ông bà mỗi người có cuộc sống riêng, không còn sự quan tâm lẫn nhau. Ông yêu cầu ly hôn bà D.

- Về con chung: Ông và bà D có ba con chung là Đoàn Văn L, sinh năm 1983, Đoàn Văn G, sinh năm 1988 và Đoàn Diễm H, sinh năm 1992 đã trưởng thành nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về tài sản chung: Tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về nợ chung: Không có.

Đối với bà Đỗ Thị D đã được Tòa án tống đạt hợp lệ Thông báo thụ lý vụ án và các văn bản tố tụng nhưng vẫn vắng mặt không có lý do, không có ý kiến giải trình liên quan đến yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

[1] Về thủ tục tố tụng: Ông Đoàn Văn M có đơn xin xét xử vắng mặt. Bà Đỗ Thị D đã được Tòa án triệu tập hợp lệ tham gia phiên tòa lần thứ hai nhưng vẫn vắng mặt không có lý do. Hội đồng xét xử căn cứ điểm b khoản 2 Điều 227, khoản 1 Điều 228 của Bộ luật tố tụng dân sự tiến hành xét xử vắng mặt đối với các đương sự là phù hợp.

Về hôn nhân: Ông M, bà D chung sống vào năm 1980, có đăng ký kết hôn tại UBND xã QP, hôn nhân tự nguyện theo đúng quy định nên được pháp luật thừa nhận là vợ chồng. Theo ông M xác định nguyên nhân mâu thuẫn do vợ chồng bất đồng quan điểm, cuộc sống không hòa hợp dẫn đến cự cãi, ông bà mỗi người có cuộc sống riêng, không còn sự quan tâm lẫn nhau. Bà D không có ý kiến phản đối yêu cầu ly hôn của ông M. Xét mâu thuẫn của ông bà đã đến mức trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được. Do đó, Hội đồng xét xử căn cứ khoản 1 Điều 56 của Luật Hôn nhân và Gia đình cho ông M được ly hôn bà D.

Về con chung: Các con của ông Mím, bà Dân đã trưởng thành, ông Mím không yêu cầu Tòa án giải quyết, còn bà Dân không có ý kiến nên Hội đồng xét xử không xem xét, giải quyết là phù hợp.

Về tài sản chung và nợ chung: Ông M xác định không yêu cầu giải quyết còn bà D không có ý kiến nên Hội đồng xét xử không xem xét, giải quyết là phù hợp.

Về án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Ông M không phải chịu do có đơn xin miễn án phí với lý do là người cao tuổi.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào Điều 147; điểm b khoản 2 Điều 227, khoản 1 Điều 228 và khoản 1 Điều 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ khoản 2 Điều 53 của Luật Hôn nhân và Gia đình; điểm đ khoản 1 Điều 12 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và Lệ phí Tòa án;

1. Về hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện ly hôn của ông Đoàn Văn M, cho ông Đoàn Văn M được ly hôn bà Đỗ Thị D.

2. Về án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Ông Đoàn Văn M không phải chịu.

Các đương sự được quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết.

Cỡ chữ