vanban.org

Bản án 282/2022/DS-ST — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND Q. Tân Bình, TP. Hồ Chí Minh Tuyên án 12/09/2022 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

p dụng án ệ số 08/2016/ L về ác định i suất, việc điều chỉnh i suất trong hợp đồng tín dụng kể t ngày tiếp theo của ngày ét ử sơ thẩm đ được hội đồng thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao thông qua ngày 17/10/2016 và được công bố theo Quyết định số 698/QĐ-C ngày 17/10/2016 của Chánh …

1/ Chấp nhận toàn bộ yêu cầu của nguyên đơn - Ngân hàng Thương mại cổ phần V 1 Buộc ông Lê Văn G có ngh a vụ trả cho Ngân hàng Thương mại cổ phần V số tiền 827.507.100 (tám trăm hai mươi bảy triệu năm trăm bảy ngàn một trăm) đồng Cụ thể: Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Ngân hàng Q - Lê Văn G"
  • Tòa quyết gì? p dụng án ệ số 08/2016/ L về ác định i suất, việc điều chỉnh i suất trong hợp đồng tín dụng kể t ngày tiếp theo của ngày ét ử sơ thẩm đ được hội đồng thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao thông qua ngày 17/10/2016 và được công bố theo Quyết định số 698/QĐ-C ngày 17/10/2016 của Chánh …
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 26 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂN BÌNH CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 282/2022/DS-ST
Ngày: 12-9-2022
V/v “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản”

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂN BÌNH – THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Bà Trương Lê Diễm Thúy.

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Ông Nguyễn Việt Dũng

2. Bà Huỳnh Thị Quỳnh Hoa

Thư ký phiên tòa: Bà Vũ Thị Thu Thủy – Thư ký Tòa án nhân dân quận Tân Bình – Thành phố Hồ Chí Minh.

Đại diện viện kiểm sát nhân dân quận Tân Bình, Thành phố Hồ Chí Minh tham gia phiên tòa: à Võ Ngọc Liên Hương– Kiểm sát viên.

Ngày 12 tháng 9 năm 2022 tại Tòa án nhân dân quận Tân Bình xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 101/2022/TLST-DS ngày 30 tháng 3 năm 2022 về: “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 376/2022/QĐXXST-DS ngày 25 tháng 8 năm 2022 giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại cổ phần V

Địa chỉ trụ sở: Tầng 1, Tầng 2 Tòa nhà , phư ng , Quận D, Thành phố Hồ Chí Minh; địa chỉ iên hệ: Tầng 6, Tòa nhà P, hư ng E, quận F, Thành phố Hồ Chí Minh

Người đại diện hợp pháp của nguyên đơn: ng Diệp Hoàng , ông Huỳnh Tấn Công H, ông hạm Quốc , à ngư i đại diện theo ủy quyền, theo giấy ủy quyền số 007982 22 ngày 15/02/2022; địa chỉ iên hệ: Tầng 6, Tòa nhà P, hư ng E, quận F, Thành phố Hồ Chí Minh

(ông H có mặt, ông Hoàng A và ông K vắng mặt).

- Bị đơn: ng Lê Văn G, sinh năm 1989, địa chỉ: Phư ng X, quận Y, Thành phố Hồ Chí Minh (ông G vắng mặ .

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo đơn khởi kiện, bản tự khai và các biên bản phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ, biên bản không tiến hành hòa giải được, ngư i đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn trình bày:

Ngân hàng Thương mại cổ phần V chi nhánh T có ký v i ông Lê Văn G hợp đồng tín dụng số 0350 HĐTD V686 19 ngày 18/4/2019 v i nội dung cho ông G vay cụ thể như sau: ố tiền giải ngân: 546 000 000 đồng. Mục đích giải ngân: Thanh toán mua 01 e ô tô nh n hiệu Toyota. Th i hạn vay: 84 tháng, t 19/4/2019 đến 18/4/2026. L i suất tại th i điểm giải ngân: 9 /năm L i suất này à i suất ưu đ i và chỉ được áp dụng trong 12 tháng đầu tiên kể t ngày giải ngân khoản vay Hết th i hạn ưu đ i nói trên, i suất s được điều chỉnh ại 03 tháng một ần b ng i suất cơ sở theo quy định của V tại th i điểm điều chỉnh cộng biên độ 3,9 /năm Hoàn trả i hàng tháng vào ngày 18, trả phí theo quy định của V t ng th i kỳ, i quá hạn b ng 150

i trong hạn Hoàn trả khoản vay gốc vào ngày 18 hàng tháng; kỳ trả đầu tiên 18/5/2019, m i kỳ trả 6 500 000 đồng, tháng cuối trả 6 500 000 đồng V đ giải ngân cho ông G theo đơn đề nghị giải ngân kiêm khế ư c nhận nợ số 0350 NN V686 19 ngày 18/4/2019 v i số tiền 546 000 000 đồng theo đúng yêu cầu của khách hàng và ph hợp v i hợp đồng tín dụng Quá tr nh thực hiện hợp đồng, ông G đ thanh toán nợ gốc được 58 600 000 đồng, thanh toán i 35 288 083 đồng ể t ngày 18/8/2020 ông G không thanh toán thêm khoản tiền nào cho Ngân hàng m c d ngân hàng nhiều ần nh c nhở T ngày 19/12/2020 Ngân hàng đ chuyển toàn bộ số tiền nợ gốc sang nợ quá hạn Tạm tính đến 03/8/2022, ông G còn nợ Ngân hàng số tiền theo hợp đồng trên à 689 350 876 đồng, trong đó: nợ gốc à 487 400 000 đồng, i trong hạn 47 969 259 đồng, i quá hạn 153 981 616 đồng.

Ngày 02/3/2019, ông Lê Văn G có đơn đề nghị phát hành th tín dụng quốc tế kiêm hợp đồng mở và sử dụng tài khoản Theo đó, Ngân hàng đ phát hành th tín dụng cho ông G v i hạn mức 30 000 000 đồng, oại th V inancia ree, mục đích vay tiêu d ng, i suất vay theo quy định của Ngân hàng trong t ng th i kỳ Quá tr nh thực hiện hợp đồng, ông G đ vi phạm ngh a vụ thanh toán nợ gốc và i phát sinh nên t ngày 28/12/2021 Ngân hàng đ khóa th Tổng số tiền ông G đ sử dụng th à 181 910 892 đồng, đ thanh toán nợ gốc 151 934 583 đồng, thanh toán i 3 235 973 đồng, thanh toán phí 3 306 138 đồng Tạm tính đến ngày 3/8/2022, ông G còn nợ Ngân hàng số tiền của th tín dụng à 128 141 156 đồng, bao gồm: nợ gốc: 29 976 309 đồng, i: 18 618 445 đồng, tổng phí phát sinh (phí chưa thanh toán gồm phí thanh toán trễ hạn, phí vượt hạn mức, phí thư ng niên th chính) à 79 546 402 đồng

Do đó, Ngân hàng V yêu cầu ông G phải thanh toán ngay cho ngân hàng toàn bộ số tiền còn nợ của hợp đồng tín dụng số 0350 HĐTD V686 19 ngày 18/4/2019 và th tín dụng à: 689 350 876 đồng 128 141 156 đồng 817 492 032 đồng và yêu cầu ông G phải tiếp tục chịu các khoản tiền i phát sinh kể t ngày 4/8/2022 cho đến khi thanh toán ong các khoản nợ theo i suất quy định tại các hợp đồng tín dụng, đơn đề nghị phát hành th đ ký kết v i Ngân hàng

Ngoài ra, ông G có ký hợp đồng thế chấp cho Ngân hàng V một tài sản bảo đảm à e ô tô nh n hiệu TO T , oại HIL , biển kiểm soát 51D-473 40, giấy chứng nhận đăng ký e số 456921 do hòng cảnh sát giao thông Công an Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 10/4/2019, do ông G đứng tên chủ e, tài sản đảm bảo nêu trên đ được V đăng ký giao dịch bảo đảm dúng theo quy định Tuy nhiên, V không yêu cầu Tòa án ử ý tài sản đảm bảo này

ị đơn, ông Lê Văn G m c d đ được Tòa án triệu tập để tự khai tr nh bày ý kiến đối v i yêu cầu của nguyên đơn, tham gia phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải nhưng đều v ng m t không có ý do và cũng không có bất cứ ý kiến phản đối nào đối v i yêu cầu của nguyên đơn.

Tại phiên tòa, đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn là ông Huỳnh Tấn Công H trình bày: Nguyên đơn v n giữ nguyên yêu cầu khởi kiện, yêu cầu ông Lê Văn G phải trả cho Ngân hàng toàn bộ số tiền còn nợ tính đến ngày 12/9/2022 à 827 507 100 đồng, trong đó nợ của hợp đồng tín dụng số 0350 HĐTD V686 19 ngày 18/4/2019 à 699 365 944 đồng (gồm nợ gốc: 487 400 000 đồng, nợ i trong hạn 47 969 259 đồng, nợ i quá hạn: 163 996 685 đồng, và nợ th tín dụng à 128.141.156 đồng (gồm nợ gốc chưa thanh toán à 29 976 309 đồng, i và phí phát sinh à: 98 164 847 đồng). Ngoài ra, yêu cầu ông G phải tiếp tục trả các khoản tiền i phát sinh t ngày 13/9/2022 cho đến khi thanh toán hết số tiền nợ cho ngân hàng theo i suất th a thuận tại các hợp đồng đ ký giữa hai bên, yêu cầu trả một ần toàn bộ số tiền nêu trên ngay sau khi bản án của Tòa án có hiệu ực pháp uật

Bị đơn v ng m t tại phiên tòa lần thứ 2 không có lý do.

Đại diện viện kiểm sát nhân dân quận Tân Bình phát biểu:

- Việc chấp hành pháp uật của Thẩm phán, Hội đồng ét ử à đúng quy định của ộ uật tố tụng dân sự Tòa án thụ ý vụ án à đúng thẩm quyền, ác định đúng tư cách pháp ý của những ngư i tham gia tố tụng, quan hệ pháp uật tranh chấp Tại phiên tòa Hội đồng ét ử đ thực hiện đúng quy định của ộ uật tố tụng dân sự về phiên tòa sơ thẩm như: Nguyên t c ét ử, thành phần Hội đồng ét ử, sự có m t của các thành viên Hội đồng ét ử, thư ký phiên tòa, sự có m t của những ngư i tham gia tố tụng tại phiên Tòa

- Về nội dung: Căn cứ tài iệu chứng cứ có trong hồ sơ vụ án và i tr nh bày của nguyên đơn tại phiên tòa đ đủ cơ sở ác định bị đơn có ký hợp đồng tín dụng số 0350 HĐTD V686 19 ngày 18/4/2019 và đơn đề nghị phát hành th tín dụng quốc tế kiêm hợp đồng mở và sử dụng tài khoản v i nguyên đơn Quá trình thực hiện hợp đồng, bị đơn đ vi phạm ngh a vụ thanh toán. Tính đến ngày 12/9/2022 bị đơn còn nợ nguyên đơn số tiền tổng cộng à 827 507 100 đồng, trong đó nợ của hợp đồng tín dụng à 699 365 944 đồng (gồm nợ gốc: 487 400 000 đồng, nợ i trong hạn 47 969 259 đồng, nợ i quá hạn: 163 996 685 đồng, và nợ th tín dụng à 128 141 156 đồng (gồm nợ gốc chưa thanh toán à 29 976 309 đồng, i và phí phát sinh à: 98 164 847 đồng). Do đó, Căn cứ khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 ộ uật tố tụng dân sự; điều 91, 95 Luật các tổ chức tín dụng năm 2010; Điều 463, 466 ộ uật dân sự năm 2015, đề nghị Hội đồng ét ử chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa, căn cứ vào l i trình bày và tranh luận của các bên đương sự tại phiên tòa, ý kiến của đại diện viện kiểm sát nhân dân quận Tân Bình tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:

Về pháp luật tố tụng: Nguyên đơn - Ngân hàng Thương mại cổ phần V khởi kiện tranh chấp hợp đồng vay tài sản đối v i bị đơn – ông Lê Văn G Theo kết quả ác minh của công an hư ng X, quận Y th “đương sự Lê Văn G, sinh năm 1989 có đăng ký thư ng trú hư ng X, quận Y, đ bán nhà đi tạm trú tại phư ng , thành phố T” Tuy nhiên, công an phư ng B, thành phố T trả i ác minh “Tại phư ng , thành phố T không có ai tên Lê Văn G, sinh năm 1989 đăng ký tạm trú và không thực tế cư trú” Như vậy, theo quy định tại khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 và hư ng d n tại Điều 6 của Nghị quyết 04/2017/NQ-HĐT ngày 05/5/2017 thì vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân quận Tân Bình.

Ngư i đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn à ông Huỳnh Tấn Công H có m t, các ông hạm Quốc K và Diệp Hoàng có đơn in v ng m t Bị đơn – ông Lê Văn G m c d đ được Tòa án triệu tập hợp lệ đến lần thứ hai nhưng v n v ng m t tại phiên tòa không vì sự kiện bất khả kháng ho c trở ngại khách quan. Do đó, căn cứ vào điểm b khoản 2 Điều 227 Bộ luật tố tụng dân sự, Hội đồng xét xử v n tiến hành xét xử.

Về pháp luật nội dung:

Xét yêu cầu của nguyên đơn - Ngân hàng Thương mại cổ phần V yêu cầu bị đơn - ông Lê Văn G thanh toán số tiền nợ của hợp đồng tín dụng số 0350 HĐTD V686 19 ngày 18/4/2019 số tiền 699.365.944 đồng và th tín dụng số tiền 128 141 156 đồng, tổng cộng: 827 507 100 đồng và yêu cầu ông G phải tiếp tục chịu các khoản tiền i phát sinh kể t ngày 4/8/2022 cho đến khi thanh toán ong các khoản nợ theo i suất quy định tại các hợp đồng tín dụng, đơn đề nghị phát hành th đ ký kết v i Ngân hàng:

Căn cứ hợp đồng tín dụng số 0350 HĐTD V686 19 ngày 18/4/2019 ký giữa nguyên đơn và bị đơn; xác nhận của nguyên đơn và các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ th có đủ cơ sở ác định Ngân hàng Thương mại cổ phần V có cho ông G vay số tiền 546 000 000 đồng, mục đích vay để thanh toán tiền mua e ô tô, đ giải ngân ngày 18/4/2019, phương thức thanh toán hàng tháng. Quá tr nh thực hiện hợp đồng tín dụng số 0350 HĐTD V686.19, ông G chỉ thanh toán nợ gốc được 58 600 000 đồng, thanh toán i 35 288 083 đồng đến ngày 18/8/2020. T ngày 19/12/2020 Ngân hàng đ chuyển toàn bộ số tiền nợ gốc sang nợ quá hạn Tạm tính đến ngày 12/9/2022, ông G còn nợ nguyên đơn số tiền theo hợp đồng trên à 699.365.944 đồng, trong đó: nợ gốc à 487 400 000 đồng, i trong hạn 47 969 259 đồng, i quá hạn 163.996.685 đồng.

Căn cứ theo Giấy đề nghị phát hành th tín dụng quốc tế kiêm hợp đồng mở và sử dụng tài khoản ngày 02/3/2019, bản các điều khoản và điều kiện phát hành và sử dụng th tín dụng V th có căn cứ ác định giữa nguyên đơn và bị đơn đ giao kết hợp đồng vay tài sản dư i h nh thức sử dụng dịch vụ th tín dụng Theo đó, V cấp th tín dụng cho ông G v i hạn mức tín dụng 30.000 000 đồng Quá tr nh thực hiện hợp đồng theo Giấy đề nghị phát hành th tín dụng quốc tế kiêm hợp đồng mở và sử dụng tài khoản ngày 02/3/2019, ông G đ vi phạm ngh a vụ thanh toán nợ gốc và i phát sinh Tổng số tiền ông G đ sử dụng th à 181 910 892 đồng, đ thanh toán nợ gốc 151 934 583 đồng, thanh toán i 3 235 973 đồng, thanh toán phí 3 306 138 đồng Tính đến ngày 12/9/2022, ông G còn nợ nguyên đơn số tiền của th tín dụng à 128.141.156 đồng, bao gồm: nợ gốc: 29 976 309 đồng, i và phí phát sinh à: 98 164 847 đồng

Quá tr nh Tòa án thụ ý và giải quyết vụ án, tuy những i tr nh bày, cung cấp tài iệu, chứng cứ chỉ t một phía nguyên đơn, nhưng Tòa án đ thực hiện việc thông báo, triệu tập hợp ệ, thông báo trên cổng thông tin điện tử của Tòa án và đăng báo, đài của Trung ương 03 số iên tiếp nhưng bị đơn - ông G v n v ng m t trong suốt quá tr nh tố tụng, cho thấy ông G đ t b ngh a vụ chứng minh của m nh đối v i yêu cầu của nguyên đơn Đối chiếu i khai của nguyên đơn và các tài iệu, chứng cứ trong hồ sơ vụ án, ét thấy, ông G đ vi phạm ngh a vụ trả nợ theo th a thuận tại các hợp đồng đ ký kết v i nguyên đơn. Việc nguyên đơn yêu cầu ông G phải trả ngay một ần số tiền còn nợ theo hợp đồng tín dụng số 0350 HĐTD V686 19 ngày 18/4/2019 à 699.365.944 đồng và số tiền còn nợ theo Giấy đề nghị phát hành th tín dụng quốc tế kiêm hợp đồng mở và sử dụng tài khoản ngày 02/3/2019 à 128.141.156 đồng, tổng cộng: 827 507 100 đồng, và phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi phát sinh t ngày 13/9/2000 cho đến khi trả hết nợ theo mức lãi suất các bên th a thuận tại hợp đồng số 0350 HĐTD V686 19 ngày 18/4/2019 và Giấy đề nghị phát hành th tín dụng quốc tế kiêm hợp đồng mở và sử dụng tài khoản ngày 02/3/2019, bản các điều khoản và điều kiện sử dụng th tín dụng đ ký v i nguyên đơn, là ph hợp v i quy định tại các Điều 280, 463, 466 Bộ luật Dân sự năm 2015 và các Điều 91, 95, 98 Luật các tổ chức tín dụng năm 2010, nên có căn cứ chấp nhận.

Xét ý kiến của đại diện Viện kiểm sát nhân dân quận Tân Bình đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn à có căn cứ nên chấp nhận

Về án phí sơ thẩm: Án phí dân sự sơ thẩm là 36.825.213 đồng do ông Lê Văn G phải chịu. Hoàn trả lại cho nguyên đơn số tiền tạm ứng án phí đ nộp à 15.819.560 đồng

Vì các l trên;

QUYẾT ĐỊNH:

- Căn cứ vào khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39; Điều 147; điểm b khoản 2 Điều 227; khoản 1 Điều 273, khoản 1 Điều 280 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015;

- Căn cứ vào Điều 280, Điều 463, Điều 466 Bộ luật Dân sự năm 2015;

- Căn cứ các Điều 91, 95, 98 Luật các tổ chức tín dụng năm 2010;

- Căn cứ khoản 2 Điều 26 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 của Ủy ban thư ng vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án;

- p dụng án ệ số 08/2016/ L về ác định i suất, việc điều chỉnh i suất trong hợp đồng tín dụng kể t ngày tiếp theo của ngày ét ử sơ thẩm đ được hội đồng thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao thông qua ngày 17/10/2016 và được công bố theo Quyết định số 698/QĐ-C ngày 17/10/2016 của Chánh án Tòa án nhân dân Tối cao;

Tuyên xử:

1/ Chấp nhận toàn bộ yêu cầu của nguyên đơn - Ngân hàng Thương mại cổ phần V

1.1 Buộc ông Lê Văn G có ngh a vụ trả cho Ngân hàng Thương mại cổ phần V số tiền 827.507.100 (tám trăm hai mươi bảy triệu năm trăm bảy ngàn một trăm) đồng Cụ thể:

- ố tiền còn nợ theo hợp đồng tín dụng số 0350 HĐTD V686 19 ngày 18/4/2019 à 699.365.944 đồng (bao gồm: nợ gốc à 487 400 000 đồng, i trong hạn 47 969 259 đồng, i quá hạn tính đến ngày 12/9/2022 à 163.996.685) đồng.

- ố tiền còn nợ theo Giấy đề nghị phát hành th tín dụng quốc tế kiêm hợp đồng mở và sử dụng tài khoản ngày 02/3/2019 à 128.141.156 đồng (bao gồm: nợ gốc à 29 976 309 đồng, i và phí phát sinh à 98.164.847) đồng

1.2 Ông Lê Văn G còn phải trả cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần V các khoản tiền lãi và phí phát sinh kể t ngày 13/9/2022 trên số dư nợ gốc theo mức lãi suất các bên th a thuận tại hợp đồng số 0350 HĐTD V686 19 ngày 18/4/2019 và Giấy đề nghị phát hành th tín dụng quốc tế kiêm hợp đồng mở và sử dụng tài khoản ngày 02/3/2019, bản các điều khoản và điều kiện sử dụng th tín dụng của V cho đến khi thanh toán ong các khoản nợ gốc này Trư ng hợp trong các hợp đồng nêu trên, các bên có th a thuận về việc điều chỉnh i suất cho vay theo t ng th i kỳ của nguyên đơn th i suất mà bị đơn phải tiếp tục thanh toán cho nguyên đơn theo quyết định của Tòa án cũng s được điều chỉnh cho ph hợp v i sự điều chỉnh i suất của nguyên đơn

hương thức và th i hạn trả: Trả một lần toàn bộ số tiền trên ngay sau khi bản án của Tòa án có hiệu lực pháp luật và thực hiện tại Chi cục Thi hành án dân sự có thẩm quyền.

2/ Về án phí: Án phí dân sự sơ thẩm à 36 825 213 (ba mươi sáu triệu tám trăm hai mươi ăm ngàn hai trăm mư i ba) đồng do ông Lê Văn G phải chịu.

Hoàn trả lại cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần Quốc tế Việt Nam số tiền tạm ứng án phí đ nộp à 15.819.560 (mư i ăm triệu tám trăm mư i chín ngàn năm trăm sáu mươi) đồng theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2021/0031134 ngày 18/3/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Tân Bình.

3/ Về quyền kháng cáo: Ngân hàng Thương mại cổ V được quyền kháng cáo trong th i hạn 15 ngày kể t ngày tuyên án. Ông Lê Văn G v ng m t được quyền kháng cáo trong th i hạn 15 ngày kể t ngày nhận được bản án ho c bản án được niêm yết.

Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp, Viện kiểm sát nhân dân cấp trên được quyền kháng nghị theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự.

Trư ng hợp bản án được thi hành theo qui định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự th ngư i được thi hành án dân sự, ngư i phải thi hành án dân sự có quyền th a thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án; tự nguyện thi hành án ho c bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự đ được sửa đổi, bổ sung năm 2014; th i hiệu thi hành án được thực hiện theo qui định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự đ được sửa đổi, bổ sung năm 2014 Nơi nhận:

TM HỘI ĐỒNG T

S TH M

- Tòa án nhân dân TP.HCM;

TH M PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

- VKSND Q.Tân Bình;

- Chi cục THADS Q.Tân Bình;

- Các đương sự;

- Lưu: V , hồ sơ.

Trương Lê Diễm Thúy

HỘI ĐỒNG XÉT X S TH M

HỘI TH M NHÂN DÂN

TH M PHÁN – CHỦ TỌA

Cỡ chữ