vanban.org

Bản án 281/2021/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Về hôn nhân: Chấp nh n yêu cầu ly hôn của chị Huỳnh Thị Y. Chị Huỳnh Thị Y được ly hôn với anh Đỗ Văn H.

Giấy chứng nh n kết hôn số 130, ngày 06 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban nhân dân xã B, huyện C, tỉnh An Giang, cấp cho anh Đỗ Văn H và chị Huỳnh Thị Y không còn giá trị pháp lý. Về nuôi con chung: Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "chị Y yêu cầu ly hôn anh H"
  • Tòa quyết gì? Về hôn nhân: Chấp nh n yêu cầu ly hôn của chị Huỳnh Thị Y. Chị Huỳnh Thị Y được ly hôn với anh Đỗ Văn H.
  • Căn cứ chính? Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN C

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH AN GIANG
Bản án số: 281/2021/HNGĐ-ST
Ngày: 23-6-2021
V/v “Tranh chấp về ly hôn, nuôi
con chung giữa chị Y với anh H”.

NHÂN DANH

NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN C, TỈNH AN GIANG

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Lê Thị Hồng Thi.

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Ông Đoàn Văn Hiển

2. Bà Trương Thị Thu Thủy

Thư kY phiên tòa: Ông Huỳnh Thanh Châu – Thư ký Tòa án nhân dân huyện C, tỉnh An Giang.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện C tham gia phiên toà: Nguyễn Thị Diệu – Kiểm sát viên.

Ngày 23 tháng 6 năm 2021 tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện C xét xử sơ thẩm công khai vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 93/2021/TLST-HNGĐ ngày 04 tháng 3 năm 2021 về việc “Tranh chấp ly hôn, nuôi con chung” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử sơ thẩm số: 151/2021/QĐXXST–HNGĐ ngày 10 tháng 5 năm 2021, giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Chị Huỳnh Thị Y, sinh năm 1996 (có đơn xin xét xử vắng mặt).

Địa chỉ cư trú: Tổ 01, ấp Sơn Bình, xã S, huyện H, tỉnh K.

- B đơn: Anh Đỗ Văn H , sinh năm 1984 (vắng mặt).

Địa chỉ cư trú: Ấp Bình An, xã B, huyện C, tỉnh An Giang.

NHẬN THẤY:

Theo đơn khởi kiện đề ngày 22 tháng 02 năm 2021 và trong quá trình hòa giải, xét xử, nguyên đơn ch Huỳnh Th Y trình bày:

- Về hôn nhân: Vợ chồng do mai mối, tiến tới hôn nhân không tổ chức lễ cưới nhưng có đăng kY kết hôn năm 2016 tại Ủy ban nhân dân xã B, huyện C. Thời gian đầu vợ chồng chung sống hạnh phúc nhưng dần về sau phát sinh mâu thuẫn do anh H cờ bạc, đá gà. Chị đi làm ở Công ty thì anh H ghen và đánh đạp chị 02, 03 lần, có trình Công an xã B (tháng 12 năm 2019), anh chị đã ly thân từ đó cho đến nay. Nay tình cảm không còn, xin được ly hôn với anh H.

- Về con chung: Có một con chung tên Đỗ Thị Bảo Xuyên, sinh năm 2015, hiện cháu Xuyên đang chung sống với anh H, đồng Y giao cháu Xuyên cho anh H tiếp tục nuôi dưỡng và chị tự nguyện cấp dưỡng nuôi cháu Xuyên mỗi tháng 1.000.000 đồng.

- Về tài sản chung và nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Bị đơn anh Đỗ Văn H vắng mặt toàn bộ quá trình giải quyết vụ án và cũng không gửi văn bản trình bày Y kiến.

Tại phiên tòa, nguyên đơn có đơn xin xét xử vắng mặt, bị đơn vắng mặt không lý do.

Đại diện Viện kiểm sát phát biểu Y kiến: Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký đã tuân theo đúng các quy định của Bộ lu t Tố tụng dân sự. Đối với nguyên đơn đã thực hiện đầy đủ quyền và nghĩa vụ tố tụng. Đối với bị đơn Tòa án đã tống đạt thông báo thụ lý vụ án và các văn bản tố tụng khác đúng quy định nhưng vẫn vắng mặt không lý do nên Tòa án vẫn tiến hành xét xử vắng mặt bị đơn là phù hợp với quy định của pháp lu t.

Về nội dung: Đề nghị cho chị Y ly hôn anh H, do anh chị ly thân đã lâu, cho thấy anh chị đã vi phạm quyền và nghĩa vụ của vợ chồng trong thời kỳ hôn nhân làm cho hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài mục đích hôn nhân không đạt được.

Về con chung: Có 01 con chung tên Đỗ Thị Bảo Xuyên, sinh năm 2015. Hiện cháu Xuyên đang do anh H chăm sóc nuôi dưỡng. Chị Y đồng Y giao cháu Xuyên cho anh H tiếp tục nuôi dưỡng, nên đề nghị giao cháu Xuyên cho anh H nuôi dưỡng là phù hợp quy định tại Điều 81 của Lu t Hôn nhân và Gia đình năm 2014.

Về cấp dưỡng nuôi con: Chị Y tự nguyện cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng 1.000.000 đồng, anh H không có Y kiến yêu cầu chị Y cấp dưỡng nuôi con, nhưng chị Y tự nguyện cấp dưỡng nuôi con là phù hợp quy định, nên đề nghị Hội đồng xét xử chấp nh n.

Về tài sản chung và nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết nên đề nghị không xem xét.

Tài liệu chứng cứ có trong hồ sơ vụ án: Các giấy tờ chứng minh tư cách chủ thể của chị Y; Bản sao Giấy chứng nh n kết hôn; Bản sao Giấy khai sinh của cháu Xuyên; Biên bản xác minh.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Căn cứ vào các tài liệu, chứng cứ đã được xem xét tại phiên tòa, kết quả tranh tụng tại phiên tòa và các quy định của pháp lu t, Hội đồng xét xử nh n định:

[1] Về hình thức:

[1.1] Tranh chấp của các đương sự là về ly hôn, về nuôi con chung, bị đơn có địa chỉ thường trú tại địa bàn huyện C, nên thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện C tại khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ lu t tố tụng dân sự năm 2015.

[1.2] Nguyên đơn có đơn xin xét xử vắng mặt. Đối với bị đơn đã được Tòa án tống đạt hợp lệ thông báo thụ lý và các văn bản tố tụng khác, nhưng vắng mặt không lý do không thuộc trường hợp bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan nên Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt các đương sự là phù hợp quy định pháp lu t tại Điều 227, Điều 228 và Điều 238 của Bộ lu t Tố tụng dân sự năm 2015.

[2] Về nội dung vụ án:

[2.1] Về hôn nhân: Chị Y và anh H chung sống với nhau năm 2016, có đăng kY kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã B, huyện C, tỉnh An Giang, phù hợp quy định tại Điều 9 Lu t Hôn nhân và Gia đình năm 2014, là hôn nhân hợp pháp làm phát sinh quyền và nghĩa vụ giữa vợ và chồng trong thời kỳ hôn nhân. Chị Y khởi kiện yêu cầu ly hôn anh H do vợ chồng chung sống không hạnh phúc, do anh H không chăm lo cho gia đình, đánh đ p chị, vợ chồng đã ly thân từ tháng 12 năm 2019 cho đến nay.

Quá trình giải quyết vụ án Tòa án mở các phiên hòa giải để hòa giải, động viên đoàn tụ nhưng anh H vắng mặt không lY do, bỏ mặc cho chị Y tự giải quyết, không quan tâm đến việc hàn gắn quan hệ vợ chồng. Mối quan hệ vợ chồng là mối quan hệ gắn bó lâu dài và bền vững, vợ chồng phải thương yêu chăm sóc lẫn nhau, cùng nhau xây dựng cuộc sống gia đình hạnh phúc, cùng chung tay nuôi dưỡng chăm sóc con chung. Vợ chồng có nghĩa vụ yêu thương, chung thủy, sống chung với nhau, nhưng anh chị đã ly thân, anh chị đã vi phạm quyền và nghĩa vụ của vợ chồng trong thời kỳ hôn nhân làm cho hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt, nên chị Y yêu cầu ly hôn là có cơ sở. Căn cứ khoản 1 Điều 56 của Lu t Hôn nhân và Gia đình 2014, Hội đồng xét xử chấp nh n yêu cầu ly hôn của chị Y.

[2.2] Về con chung: Có 01 con chung tên Đỗ Thị Bảo Xuyên, sinh năm 2015. Hiện cháu Xuyên đang do anh H chăm sóc nuôi dưỡng. Chị Y đồng Y giao cháu Xuyên cho anh H tiếp tục nuôi dưỡng.

Xét từ khi ly thân đến nay chị Y không cùng anh H chăm sóc nuôi dạy con, để đảm bảo sự phát triển về mọi mặt của cháu, tạo điều kiện cho cháu được ổn định tinh thần, sinh sống và học t p, Hội đồng xét xử chấp nh n giao cháu Xuyên cho anh H trực tiếp nuôi dưỡng là phù hợp quy định pháp lu t tại Điều 81 của Lu t Hôn nhân và Gia đình năm 2014.

Chị Huỳnh Thị Y có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở. Trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức được quy định tại khoản 5 Điều 84 của Lu t Hôn nhân và Gia đình năm 2014, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con.

[2.3] Về cấp dưỡng nuôi con: Chị Huỳnh Thị Y tự nguyện cấp dưỡng nuôi cháu Xuyên mỗi tháng 1.000.000 đồng. Xét thấy, về cấp dưỡng nuôi con anh H không trình bày Y kiến, để đảm bảo nhu cầu sinh hoạt tối thiểu của cháu Xuyên thì chị Y tự nguyện cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng 1.000.000 đồng là phù hợp quy định, nên Hội đồng xét xử chấp nh n. Chị Y có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi cháu Xuyên mỗi tháng 1.000.000 đồng, thời điểm cấp dưỡng bắt đầu từ ngày 23/6/2021 cho đến khi cháu Xuyên thành niên và có khả năng lao động. Trường hợp anh H có yêu cầu thay đổi mức cấp dưỡng nuôi con thì có quyền khởi kiện thành vụ kiện khác.

[2.4] Về tài sản chung và nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Hội đồng xét xử không xem xét.

[3] Về án phí: Chị Huỳnh Thị Y phải chịu 300.000 đồng tiền án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm, được khấu trừ 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số 0008723 ngày 03 tháng 3 năm 2021 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện C.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào các Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, Điều 147, Điều 227, Điều 228, Điều 238, Điều 271, Điều 273 của Bộ lu t Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 9, Điều 51, Điều 53, Điều 56, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84 Lu t Hôn nhân và Gia đình năm 2014;

Căn cứ khoản 5 Điều 27 của nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.

Xử:

1. Về hôn nhân: Chấp nh n yêu cầu ly hôn của chị Huỳnh Thị Y. Chị Huỳnh Thị Y được ly hôn với anh Đỗ Văn H.

Giấy chứng nh n kết hôn số 130, ngày 06 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban nhân dân xã B, huyện C, tỉnh An Giang, cấp cho anh Đỗ Văn H và chị Huỳnh Thị Y không còn giá trị pháp lý.

2. Về nuôi con chung:

2.1. Anh Đỗ Văn H và chị Huỳnh Thị Y có 01 con chung tên Đỗ Thị Bảo Xuyên, sinh năm 2015. Hiện cháu Xuyên đang do anh H chăm sóc nuôi dưỡng.

2.2. Giao cháu Đỗ Thị Bảo Xuyên, sinh năm 2015 cho anh Đỗ Văn H được tiếp tục nuôi dưỡng.

Chị Huỳnh Thị Y có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở. Trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức được quy định tại khoản 5 Điều 84 của Lu t Hôn nhân và Gia đình năm 2014, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con.

2.3. Về cấp dưỡng nuôi con: Chị Huỳnh Thị Y có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng 1.000.000 đồng, thời điểm cấp dưỡng bắt đầu từ ngày 23/6/2021 cho đến khi cháu Xuyên thành niên và có khả năng lao động. Dành cho anh H quyền khởi kiện thành vụ kiện khác nếu có yêu cầu thay đổi mức cấp dưỡng nuôi con.

3. Về tài sản chung và nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết, nên Hội đồng xét xử không xem xét giải quyết.

4. Về án phí: Chị Huỳnh Thị Y phải chịu 300.000 đồng tiền án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm, được khấu trừ 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số 0008723 ngày 03 tháng 3 năm 2021 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện C.

5. Về quyền kháng cáo: Nguyên đơn, bị đơn vắng mặt tại phiên tòa có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nh n được bản án hoặc bản án được niêm yết hợp lệ./. THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG XÉT XỬ

THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Đoàn Văn Hiển Trƣơng Thị Thu Thủy

Lê Thị Hồng Thi

Cỡ chữ