| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ DĨ AN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH BÌNH DƢƠNG Bản án số: 280/2022/HS-ST Ngày: 16/9/2022 |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ DĨ AN, TỈNH BÌNH DƯƠNG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Bà Phạm Thị Anh Thƣ.
Các Hội thẩm nhân dân:
1. n T Anh Tuấn – Giám đốc Trun tâm GDTX thành phố Dĩ An;
2. Ông N u n V n Hoàn – Phó Chủ tịch Hội nạn nhân chất độ màu da cam.
- Thư ký phiên toà: Ông Lê Duy Long, Thƣ ký Toà án nhân dân thành phố Dĩ An, tỉnh Bình Dƣơn .
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Dĩ An, tỉnh Bình Dương tham gia phiên tòa: Bà V Thị Tố ai - Kiểm sát viên.
Ngày 16 tháng 9 n m 2022, tại trụ sở Tòa án nhân dân thành phố Dĩ An, tỉnh Bình Dƣơn , công khai xét xử sơ thẩm vụ án hình sự thụ lý số: 264/2022/TLST- HS ngày 31 tháng 8 n m 2022 theo Qu ết định đƣa vụ án ra xét xử số: 274/2022/QĐXXST-HS ngày 05 tháng 9 n m 2022 đối với bị cáo:
Dƣơng Qu, sinh n m 1987, tại tỉnh Th a Thiên Huế; nơi ĐKHKTT: Ấp Ph, xã L, huyện L, tỉnh Đ; iới tính: Nam; n hề n hiệp: Lái xe; trình độ v n hóa: 6/12; dân tộc: Kinh; tôn giáo: Không; quốc tịch: Việt Nam; con ôn Dƣơng L, sinh n m 1950 và bà Nguy n Thị B, sinh n m 1954; bị cáo có vợ là bà Trần Thị Th, sinh n m 1987 và 02 con lớn sinh n m 2012 và nh 2017); tiền án, tiền sự: Khôn . Bị cáo bị bắt tạm iam t n à 05/5/2022 đến na . Bị cáo có mặt tại phiên tòa.
- Bị hại:
Ông Ngô Minh Tr, sinh n m 1982; đ chết
Bà Nguy n Thị Mai X, sinh n m 1983; đ chết
C n tr tại: Ấp M, xã Nh, hu ện K, tỉnh S.
Người đại diện hợp pháp của bị hại:
Chị N ô Thị Nhƣ Y, sinh n m 2003, N ô Thị Nhƣ H, sinh n à 25/01/2005, Ngô Huy H, sinh n m 2014; tr tại: Ấp , x Nh, hu ện K, tỉnh S con của bị hại ; Có mặt.
n N ô V n T, sinh n m 1963; tr tại: Ấp Ph, x S, hu ện K, tỉnh S. Có mặt.
Bà Đặn Thị N c , sinh n m 1966; tr tại: ấp A, x A, hu ện Ch, tỉnh S. Có mặt.
- Bị đơn dân s :
Công ty TNHH MTV Thƣơn mại dịch vụ v n tải H; trụ sở: x T, hu ện Đ, tỉnh B.
Ngƣ i đại diện hợp pháp: Bà N u n Thị Thanh D, sinh n m 1979; ch c vụ: Giám đốc; Bà Diệu ủ qu ền cho ôn Trần Xuân H, sinh n m 1975. Vắng mặt.
- Người có quy n lợi ngh a v liên quan đ n v án:
Anh N u n V n Ph, sinh n m 1979; tr tại: Ấp C, x Ph, hu ện C, Thành phố H. Vắn mặt.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo các tài liệu có tron hồ sơ vụ án và di n biến tại phiên tòa, nội dun vụ án đƣợc tóm tắt nhƣ sau:
Dƣơn Qu đƣợc Sở iao thôn v n tải Thành phố Hồ Chí inh cấp iấ phép lái xe số 770113007064, hạn C vào n à 11/7/2017 có iá trị đến n à 11/7/2022 và là tài xế xe tải của côn t TNHH TV Thƣơn mại dịch vụ v n tải H.
Khoảng 14 gi 20 phút ngày 28/3/2022, Dƣơng Qu điều khiển xe ô tô đầu kéo mang biển số 93C- 062.79, kéo theo sơ mi rơ mooc mang biển số 93R-003.82 lƣu thông trên tuyến đƣ n ĐT743A – thành phố Dĩ An, tỉnh Bình Dƣơng theo hƣớng về Ngã Ba Ông Xã về Ngã Ba Cây Điệp. Khi chạ đến đoạn gần ngã ba Câ Điệp thuộc khu phố Đông Tân, phƣ ng Dĩ An, thành phố Dĩ An, tỉnh Bình Dƣơng, Qu nhìn thấy 01 xe ô tô tải (chƣa rõ biển số) chạy cùng chiều phía trƣớc đang rẽ trái, Qu điều khiển xe lách tránh và lƣu thông vào làn đƣ ng xe mô tô. Khi lƣu thông vào làn đƣ ng xe mô tô thì mặt trƣớc bên phải cản trƣớc xe ô tô đầu kéo do Qu điều khiển va chạm với góc trái đuôi xe mô tô mang biển số 51Y5- 4935 do anh Ngô Minh Tr chở vợ là chị Nguy n Thị Mai X đang lƣu thông cùng chiều phía trƣớc dẫn đến tai nạn. Sau đó, Qu tiếp tục điều khiển xe đến Công an phƣ ng Tân Đông Hiệp trình báo sự việc.
H u quả: Anh Ngô Minh Tr và chị Nguy n Thị Mai X bị xe ô tô đầu kéo mang biển số 93C- 062.79, kéo theo sơ mi rơ mooc mang biển số 93R- 003.82 cán qua ngƣ i chết tại hiện trƣ ng; xe ô tô đầu kéo mang biển số 93C-062.79 và xe mô tô mang biển số 51Y5- 4935 bị hƣ h n .
Theo biên bản khám n hiệm hiện trƣ n ngày 28/3/2022 ghi nh n nhƣ sau:
* Đoạn đƣ n nơi xả ra tai nạn là đƣ n thẳn , đƣ n trải nhựa c n , bằn phẳn , mặt đƣ n khô ráo, khôn có chƣớn n ại v t trên đƣ n â hạn chế tầm nhìn hoặc cản trở iao thôn . Đƣ n có vạch sơn vàn nét liền phân biệt hai chiều đƣ n lƣu thông, các phƣơn tiện lƣu thôn hai chiều theo hƣớn t n ba n X về hƣớn n ba Câ Điệp và n ƣợc lại. ỗi chiều đƣ n có 02 làn đƣ n xe chạ ồm làn xe ô tô và làn xe mô tô, đƣợc phân biệt bằn vạch sơn trắn nét đ t.
Hiện trƣ n xả ra tai nạn xả ra ở phần đƣ n lƣu thôn bên phải của Đƣ n ĐT743A, có chiều đi t n ba n X về n ba Câ Điệp – thành phố Dĩ An, tỉnh Bình Dƣơn . Phần đƣ n có hai làn xe chạ ồm làn xe ô tô rộn 3,50m, làn xe mô tô rộn 2,40m.
* Ghi nh n việc đánh số th tự theo số tự nhiên vị trí nạn nhân, phƣơng tiện, tan v t, dấu vết:
1 , 1a : Vết cà xe mô tô man biển số 51Y5- 4935; 2 , 2a , 2b : Dấu vết các mảnh vỡ của xe mô tô man biển số 51Y5- 4935; 3 , 3a : Vết nhớt t xe mô tô man biển số 51Y5- 4935; 4 : Vết bánh xe ô tô đầu kéo man biển số 93C- 062.79, kéo theo sơ mi rơ mooc man biển số 93R- 003.82; 5 : Nạn nhân nữ; 6 : Nạn nhân nam; 7 , 8 :
bảo hiểm; 9 : N o, máu của nạn nhân nữ; (10): Trụ điện bê tôn số 1/02; 11 : rãnh thoát nƣớc; 12 : vỉa hè dành cho ngƣ i đi bộ; 13 : Trụ đèn tín hiệu iao thôn tại iao lộ n ba Câ Điệp – thành phố Dĩ An, tỉnh Bình Dƣơng.
* Xác định điểm mốc và một tron các mép đƣ n nơi xả ra tai nạn làm chuẩn:
- ấ mép lề phải của đoạn đƣ n ĐT743A, chiều đi t n ba n X về n ba Câ Điệp làm mép lề chuẩn;
- ấ trụ điện 10 số 1/02 trên vỉa hè làm điểm mốc cố định.
* ô tả theo số thƣ tự vị trí nạn nhân, phƣơn tiện, tan v t, dấu vết:
- Hiện trƣ n nơi xả ra tai nạn Sơ đồ hiện trƣ n số 01 :
1 , 1a : Sau tai nạn xe mô tô man biển số 51Y5- 4935 để lại trên mặt đƣ n vết cà có chiều dài đo đƣợc là 95,60 m; vết cà có dạn đƣ n thẳn liên tục, có hƣớn t n ba ôn X về n ba Câ Điệp – thành phố Dĩ An, tỉnh Bình Dƣơn , có chiều t phải qua trái theo chiều đƣ n lƣu thôn . Đầu vết cà 1 nằm trên làn đƣ n xe mô tô, cách vào mép chuẩn là 1,10 m. Vết cà 1 và vết cà 1a nối liền với nhau tạo thành hình chữ “Z”.
2 , 2a , 2b : Các m nh vỡ t xe mô tô man biển số 51Y5- 4935 để lại trên mặt đƣ n sau tai nạn đều nằm trên làn đƣ n xe mô tô. Vị trí mảnh vỡ đầu tiên (2) m bể màu đ rơi trên mặt đƣ n cách vào mép chuẩn 1,10m, cách đầu vết cà xe mô tô biển số 51Y5- 4935 (1) là 2,60m. Các mảnh vỡ 2a kính, m bể màu đen, vàn cách vị trí mảnh vỡ đầu tiên 2 là 18,00m, cách vào mép chuẩn là 2,20 m. Các mảnh vỡ 2b m bể màu đen cách vị trí mảnh vỡ 2a là 10, 00 m, cách vào lề chuẩn 1,60 m.
(3), (3a): Vết nhớt của xe mô tô man biển số 51Y5- 4935 để lại trên mặt đƣ n sau tai nạn đều nằm trên làn đƣ n xe mô tô. Vết nhớt 3 có dạn phun, khôn rõ hình dạn , kích thƣớc: 2,2 x 0,4 m, có chiều hƣớn t n ba n X về n ba Câ Điệp, có chiều t trái qua phải theo chiều lƣu thôn . Vị trí đầu vết nhớt 3 cách vào mép chuẩn 2,20 m, cách vị trí các mảnh vỡ 2a là 0,40m. Vết nhớt 3a cách với vết nhớt 3 là 2,10m, có dạn chả loan liên tục theo dạn đƣ n thẳn , có chiều dài đo đƣợc là 75,00 m, có chiều hƣớn t n ba n X về n ba Câ Điệp.
4 : Vết bánh xe ô tô xe đầu kéo man biển số 93C-062.79, kéo theo sơ mi rơ mooc man biển số 93R- 003.82 có dính máu đ để lại trên mặt đƣ n sau tai nạn. Vết bánh xe ô tô có dính máu nằm trên làn đƣ n xe mô tô, có dạn đƣ n thẳn liên tục, có chiều dài đo đƣợc là 97,40m, có chiều hƣớn t n ba n X về n ba Câ Điệp. Đầu vết bánh xe ô tô cách vào mép chuẩn 0,10m, cách vị trí đầu nạn nhân nam 6 là 0,40m.
5 : Nạn nhân, nữ iới, chiều dài cơ thể 1,60m mặc áo sơ mi trắn dài ta , tóc dài nhuộm vàn , mặc quần dài màu đen, man dép quai h u màu đen, phần đầu và thân n ƣ i bị biến dạn , n o và nội tạn thoát ra bên n oài cơ thể. Nạn nhân nữ chết tron tƣ thế nằm n ửa, nằm trên làn đƣ n xe mô tô, đầu nạn nhân hƣớn thẳn về hƣớn đi n ba n X , đỉnh đầu cách vào mép chuẩn 0,30m, cách trụ điện 1/02 10 là 6,20m; N o t đầu nạn nhân nữ 9 thoát ra n oài có dạn phun, rơi v i thành nhiều mản nh lên trên vỉa hè 12 , khôn rõ hình dạn , kích thƣớc 4,60 x 01 m. Tay trái hƣớn ra làn xe ô tô, đầu bàn ta trái cách mép chuẩn 0,80 m; ta phải hƣớn vào vỉa hè, đầu bàn ta phải cách vào mép chuẩn 0,30m. Hai chân hƣớn thẳn về hƣớn đi n ba Câ Điệp, ót chân trái cách vào mép chuẩn 0,70 m, ót chân phải cách vào mép chuẩn 0,20m.
6 : Nạn nhân, nam iới, chiều dài cơ thể 1,70m mặc áo sơ mi dài tay màu nâu có hoa v n s c trắn , bên tron mặc áo thun màu đ , tóc cắt n ắn, mặc quần dài màu tím xám. Nạn nhân nam chết tron tƣ thế nằm sấp trên làn đƣ n xe mô tô, thân ngƣ i nằm n an với làn đƣ n mô tô lƣu thôn , đầu hƣớn vào vỉa hè, đỉnh đầu cách ra mép chuẩn 0,30m, cách vị trí đầu vết bánh xe ô tô 4 là 0,40m. Ta trái co, đầu bàn ta trái cách vào mép chuẩn 0,20m, ta phải duỗi thẳn khép d c vào thân n ƣ i. Hai chân hƣớn ra làn đƣ n xe ô tô, ót chân trái và ót chân phải đều cách vào mép chuẩn là 1,30m.
7 , 8 : Sau tai nạn tại hiện trƣ n có để lại m bảo hiểm của n ƣ i đi xe mô tô trên vỉa hè, loại m ½ đầu màu xanh, có in chữ và hoa v n. Vị trí m bảo hiểm 7 cách ra mép chuẩn 1,40 m, cách đầu nạn nhân nữ là 1,10m. Vị trí m bảo hiểm 8 cách ra mép chuẩn 1,80m, cách đầu nạn nhân nam là 3,80m.
- Hiện trƣ n nơi xe ô tô đầu kéo man biển số 93C- 062.79, kéo theo sơ mi rơ mooc man biển số 93R- 003.82 d n lại sau tai nạn sơ đồ số 02 .
- Sau tai nạn xe ô tô đầu kéo man biển số 93C- 062.79, kéo theo sơ mi rơ mooc man biển số 93R- 003.82 ký hiệu 1 đỗ lại trên làn đƣ n xe mô tô của đƣ n ĐT743A đối diện Côn an phƣ n Tân Đôn Hiệp, thành phố Dĩ An, tỉnh Bình Dƣơn , cách hiện trƣ n xả ra tai nạn 1,2 km. Xe đ tắt má , khôn còn ngƣ i điều khiển trên xe. Đầu xe hƣớn về hƣớn đi n tƣ Bình Thung, đuôi xe hƣớn về hƣớn đi n ba Câ Điệp. Trục bánh trƣớc bên phải xe ô tô đầu kéo nằm trên mép chuẩn, cách trụ cổn tiệm cầm đồ “Tám Tiết”, địa chỉ: số 441, đƣ n ĐT743A, khu phố Đôn Tân, phƣ n Dĩ An, thành phố Dĩ An, tỉnh Bình Dƣơng là 8,10m; trục bánh sau c n bên phải của sơ mi rơ moóc cách mép chuẩn 0,10m.
Tại mặt l n v bánh xe n oài bên phải của trục bánh th 2 xe ô tô đầu kéo biển số 93C- 062.79 tính t trƣớc ra sau và tại mặt l n các cặp v bánh xe bên phải trục 01, 02, 03 tính t trƣớc ra sau của xe sơ mi rơ moóc biển số 93R-003.82 đều có bám dính máu.
- Xe mô tô man biển số 51Y5- 4935 ký hiệu 2 bị hƣ h n , biến dạn , n ả san phải nằm dƣới ầm xe ô tô đầu kéo biển số 93C- 062.79 (dƣới trục bánh th 2 tính t trƣớc ra sau . Đầu xe hƣớn vào vỉa hè, trục bánh trƣớc xe mô tô cách vào mép chuẩn 0,80 m; đuôi xe hƣớn ra làn đƣ n xe ô tô, trục bánh sau xe mô tô cách vào mép chuẩn 2,00 m, cách trục bánh th hai, bên trái tính t trƣớc ra sau của xe ô tô đầu kéo biển số 93C- 062.79 là 0,80m”.
*) Kết lu n iám định số 136/K - KTHS CH n à 18/4/2022 của Phòn k thu t hình sự Côn an tỉnh Bình Dƣơn kết lu n:
“1. Dấu vết va chạm iữa xe ôtô đầu kéo biển số 93C- 062.79 kéo theo sơ mi rơ moóc biển số 93R- 003.82 và xe mô tô hai bánh biển số 51Y5- 4935 là:
- Dấu vết xƣớc ở mặt trƣớc bên phải ốp cản trƣớc xe ôtô đầu kéo biển số 93C-062.79 có chiều hƣớn t trƣớc về sau ph hợp với vết trƣợt xƣớc, bám chất màu xám dạn sơn ở cạnh sau bên trái ta nắm ên sau, ốp đèn tín hiệu rẽ trái phía sau và đèn phanh xe môtô hai bánh biển số 51Y5- 4935 có chiếu t sau về trƣớc.
Dấu vết trƣợt xƣớc, mất bụi ở mặt dƣới đầu xe, trƣợt xƣớc, bám màn màu sán , mất bụi ở mặt trƣớc trục bánh th nhất xe ôtô đầu kéo biển số 93C-062.79 có chiếu t trƣớc về sau ph hợp với dấu vết trƣợt xƣớc, hằn, vỡ, con biến dạn ở lốc má hộp xích, ác chân trƣớc, ác chân sau, chân chốn bên trái xe môtô biển số 51Y5- 4935 có chiều t sau về trƣớc, t dƣới lên trên khi xe mô tô đ đổ n qua phải.
2. Cơ chế hình thành dấu vết va chạm iữa xe ôtô đầu kéo biển số 93C 062.79 kéo theo sơ mi rơ moóc biến số 93R- 003.82 và xe môtô hai bánh biển số 51Y5- 4935 là: ặt trƣớc bên phải cản trƣớc xe ôtô dầu kéo va chạm với óc trái đuôi xe mô tô làm xe mô tô n đổ qua phải và bị xe đầu kéo đầ trƣợt trên mặt đƣ n nhƣ mục 1 tạo ra dấu vết trên các phƣơn tiện.
3. Vị trí va chạm iữa xe ôtô đầu kéo biển số 93C- 062.79 kéo theo sơ mi rơ moóc biển số 93R- 003.82 và xe mô tô hai bánh biển số 51Y5- 4935 chiếu xuốn mặt đƣ n là khu vực trƣớc đầu vết cà ký hiệu số 1 trên sơ đồ hiện trƣ n thuộc làn đƣ n th nhất bên phải theo hƣớn t n ba n X về n tƣ Bình Thun ”.
*) Kết lu n iám định số 27/CSKT- KTHS n à 20/4/2021 của Phòn k thu t Hình sự Côn an tỉnh Bình Dƣơn kết lu n:
“Tại th i điểm iám định xe ôtô đầu kéo biển số 93C- 062.79, kéo theo sơ mi rơ moóc biển số 93R- 003.82, xác định:
- Hệ thốn lái: Có các cụm chi tiết đầ đủ, lắp đặt đ n vị trí, khôn phát hiện dấu vết hƣ h n do sự cố k thu t.
- Hệ thốn phanh: Có các cụm chi tiết đầ đủ, lắp đặt đ n vị trí, không phát hiện dấu vết hƣ h n do sự cố k thu t.”
*) Kết quả xét n hiệm nồn độ cồn tron máu của bị can Dƣơng Qu là 0,000m / . Các chất ma t là -) âm tính.
*) Tại Kết lu n iám định pháp về tử thi số 399/GĐPY n à 30/3/2022 của Phòn K thu t Hình sự Côn an tỉnh Bình Dƣơn kết lu n n u ên nhân chết của nạn nhân N u n Thị ai X nhƣ sau:
“1/ Dấu hiệu chính qua iám định: Biến dạn toàn bộ v n đầu, mặt. Bể toàn bộ xƣơn hộp s . Não rơi toàn bộ ra n oài. Biến dạn v n n ực, bụn . Tim, phổi, an, các quai ruột rơi ra ngoài.
2/ N u ên nhân chế: Đa chấn thƣơn bể hở xƣơn hộp s , d p n o, biến dạn v n n ực, bụn , đ t r i tim, phổi, an… ”.
*) Tại Kết lu n iám định pháp về tử thi số 340/GĐPY n à 30/3/2022 của Phòn K thu t Hình sự Côn an tỉnh Bình Dƣơn kết lu n n u ên nhân chết của nạn nhân N ô inh Tr nhƣ sau:
“1/ Dấu hiệu chính qua iám định: Bầm tụ máu dƣới da cơ v n n ực, bụn , g nhiều xƣơng sƣ n hai bên, g r i đốt sốn n ực T8, T9; d p rách tim, d p rách phổi, vỡ nát an, đ t độn mạch chủ n ực.
2/ N u ên nhân chết: Đa chấn thƣơng”.
*) Đối với xe ô tô đầu kéo man biển số 93C- 062.79, kéo theo sơ mi rơ mooc man biển số 93R- 003.82 thu iữ tron vụ án, quá trình điều tra xác định xe nà thuộc qu ền sở hữu của Côn t TNHH TV DV VT H đại diện theo uỷ qu ền là ôn Trần Xuân H) nên Cơ quan Cảnh sát điều tra Công an thành phố Dĩ An đ trả cho đại diện Công ty TNHH MTV dịch vụ v n tải H.
*) Đối với xe mô tô man biển số 51Y5- 4935 thu iữ tron vụ án, quá trình điều tra xác định xe nà do anh N u n V n Ph đ n tên sở hữu. Anh Phƣớc khai đ bán chiếc xe vào n m 2017 cho một n ƣ i khôn rõ lai lịch, khi bán chỉ làm iấ viết ta và iao iấ t cho nhau ch chƣa làm thủ tục san tên. Đại diện ia đình bị hại xác định chiếc xe bị hại Ngô Minh Tr đi mua khoản 7 n m trƣớc đâ bằn iấ viết ta và iao cà v t. Cơ quan điều tra đ đ n tin tìm chủ sở hữu nhƣn khôn ai liên hệ nh n, nên Cơ quan Cảnh sát điều tra Côn an thành phố Dĩ An đ trả cho chị N ô Thị Nhƣ Y – con ruột của bị hại Tr.
Về trách nhiệm dân sự: n Trần Xuân H – đại diện theo ủ qu ền của Công ty TNHH MTV dịch vụ v n tải H và ia đình bị cáo Dƣơng Qu đ tự n u ện bồi thƣ n cho ia đình bị hại Ngô Minh Tr, N u n Thị ai X số tiền 570.000.000 đồn . Đại diện bị hại đ nh n đủ và khôn êu cầu bồi thƣ n ì khác.
Cáo trạn số 275/CT- VKS ngày 30 tháng 8 n m 2022 Viện kiểm sát nhân dân thành phố Dĩ An, tỉnh Bình Dƣơn tru tố bị cáo Dƣơn Qu về tội “Vi phạm qu định về tham ia iao thôn đƣ n bộ”, theo Điểm đ Khoản 2 Điều 260 Bộ lu t Hình sự n m 2015, sửa đổi bổ sun n m 2017.
Tại phiên tòa, đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Dĩ An, tỉnh Bình Dƣơn tron phần tranh lu n, đại diện Viện kiểm sát iữ n u ên qu ết định tru tố và đề n hị Hội đồn xét xử áp dụn Điểm đ Khoản 2 Điều 260; Điểm b, s Khoản 1, Khoản 2 Điều 51 Bộ lu t Hình sự n m 2015, sửa đổi bổ sun n m 2017 xử phạt bị cáo Dƣơn Qu m c án t 03 n m đến 03 n m 06 thán t . Về trách nhiệm dân sự: Các bên đ iải qu ết xon việc bồi thƣ n thiệt hại nên khôn đặt ra xem xét.
Đại diện bị hại khôn có ý kiến ì và xin iảm nh hình phạt cho bị cáo.
Bị cáo khôn tranh lu n, xin Hội đồn xét xử xem xét iảm nh hình phạt để bị cáo sớm trở về ch m lo ia đình.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Trên cơ sở nội dun vụ án, c n c vào các tài liệu tron hồ sơ vụ án đ đƣợc tranh tụn tại phiên tòa, Hội đồn xét xử nh n định nhƣ sau:
Tron các iai đoạn tố tụn t khi khởi tố vụ án cho đến khi kết th c việc tru tố, các hành vi, qu ết định tố tụn của Điều tra viên, cán bộ điều tra, Kiểm sát viên đều thực hiện đ n qu định của Bộ lu t Tố tụn hình sự. Quá trình điều tra và tại phiên tòa, bị cáo khôn khiếu nại, tố cáo về các hành vi và qu ết định tố tụn của cơ quan tiến hành tố tụn và n ƣ i tiến hành tố tụn . Do đó, các hành vi, qu ết định tố tụn của cơ quan tiến hành tố tụn và n ƣ i tiến hành tố tụn đều hợp pháp.
Về nội dun :
Bị cáo Dƣơn Qu thành khẩn khai nh n hành vi phạm tội nhƣ nội dun Cáo trạn của Viện kiểm sát nhân dân thành phố Dĩ An, tỉnh Bình Dƣơn đ tru tố. i khai nh n tội của bị cáo ph hợp với l i khai tại cơ quan điều tra, các tài liệu ch n c khác có tron hồ sơ vụ án. Nhƣ v , Hội đồn xét xử có đủ cơ sở xác định:
Khoản 14 i 20 ph t n à 28/3/2022, Dƣơng Qu điều khiển xe ô tô đầu kéo biển số 93C- 062.79, kéo theo sơ mi rơ mooc biển số 93R- 003.82 lƣu thông trên tu ến đƣ n ĐT743A – thành phố Dĩ An, tỉnh Bình Dƣơng. Khi chạ đến đoạn ần n ba Câ Điệp thuộc khu phố Đôn Tân, phƣ n Dĩ An, thành phố Dĩ An, tỉnh Bình Dƣơng, để tránh xe ô tô tải chƣa rõ biển số chạ c n chiều phía trƣớc đan rẽ trái, Quý điều khiển xe lƣu thôn vào làn đƣ n xe mô tô và va chạm với óc trái đuôi xe mô tô man biển số 51Y5- 4935 do anh Ngô Minh Tr chở vợ là chị N u n Thị ai X đan lƣu thôn c n chiều phía trƣớc. H u quả anh Ngô Minh Tr và chị N u n Thị ai X bị xe ô tô đầu kéo man biển số 93C- 062.79, kéo theo sơ mi rơ mooc man biển số 93R- 003.82 cán qua ngƣ i chết tại chỗ; xe ô tô đầu kéo man biển số 93C- 062.79 và xe mô tô man biển số 51Y5- 4935 bị hƣ h n .
[3 Hành vi lƣu thôn khôn đ n làn đƣ n , khôn iữ khoản cách an toàn với xe chạ liền trƣớc của bị cáo đ vi phạm qu định tại Khoản 1 Điều 9, khoản 1 Điều 12 và Khoản 1 Điều 38 u t iao thôn đƣ n bộ, đủ ếu tố cấu thành thành tội “Vi phạm qu định về tham ia iao thôn đƣ n bộ” qu định tại Điểm đ Khoản 2 Điều 260 Bộ lu t Hình sự n m 2015, sửa đổi bổ sun n m 2017.
[4 Hành vi phạm tội của bị cáo là n u hiểm cho x hội, đ xâm phạm tr t tự an toàn iao thôn đƣ n bộ, â thiệt hại tới tính mạn của n ƣ i bị hại, đồn th i ảnh hƣởn tr t tự trị an tại địa phƣơn . Hành vi trên của bị cáo cần phải đƣợc xử lý n hiêm với m c án t có th i hạn, tƣơn x n tính chất m c độ h u quả â ra. Hội đồn xét xử có xem xét đến các tình tiết t n nặn , tình tiết iảm nh trách nhiệm hình sự và nhân thân của bị cáo để qu ết định m c hình phạt cho ph hợp.
Tình tiết t n nặn trách nhiệm hình sự: Bị cáo khôn có.
Tình tiết iảm nh trách nhiệm hình sự: Quá trình điều tra và tại phiên tòa hôm na bị cáo đ thành khẩn khai báo nh n tội, n n n hối cải, đ khắc phục toàn bộ h u quả, phía bị hại xin iảm nh hình phạt cho bị cáo là tình tiết iảm nh trách nhiệm hình sự đƣợc qui định tại Điểm b, s Khoản 1, Khoản 2 Điều 51 Bộ lu t Hình sự n m 2015, sửa đổi bổ sun n m 2017.
[6 Tại phiên tòa đại diện Viện kiểm sát iữ n u ên qu ết định tru tố đối với bị cáo về tội danh và điều lu t nêu trên là có c n c , đ n n ƣ i, đ n tội và đ n pháp lu t. c hình phạt Kiểm sát viên đề n hị đối với bị cáo là ph hợp.
[7 Về trách nhiệm dân sự: Gia đình bị hại xác định đ nh n đủ 570.000.000đ tiền bồi thƣ n , không có êu cầu ì khác và xin iảm nh hình phạt cho bị cáo. Vì v , Hội đồn xét xử khôn xem xét đến trách nhiệm bồi thƣ n .
[8 Về xử lý v t ch n :
Đối với xe ô tô đầu kéo biển số 93C- 062.79 kéo theo rơ mooc biển số 93R- 003.82 do công ty TNHH MTV dịch vụ v n tải H làm chủ sở hữu, cơ quan điều tra đ trả lại xe cho côn t theo biên bản trả tài sản l p n à 28/5/2022 là ph hợp.
Đối với xe mô tô biển số 51Y5- 4935 của bị hại, cơ quan điều tra đ trả lại xe cho đại diện hợp pháp của bị hại Tr là ph hợp.
[9 Về án phí: Bị cáo phải chịu án phí hình sự sơ thẩm theo qu định.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
C n c vào:
- Điểm đ Khoản 2 Điều 260; Điểm b, s Khoản 1, Khoản 2 Điều 51 Bộ lu t Hình sự 2015, sửa đổi bổ sun n m 2017.
- N hị qu ết số 326/2016/UBTVQH14 n à 30/12/2016 của Ủ ban Thƣ n vụ Quốc hội qu định về m c thu, mi n, iảm, thu, nộp, quản lý và sử dụn án phí và lệ phí Tòa án.
1. Về trách nhiệm hình sự:
Tu ên bố bị cáo Dƣơn Qu phạm tội “Vi phạm qu định về tham ia iao thôn đƣ n bộ”.
Xử phạt bị cáo Dƣơn Qu 03 ba n m tù, th i hạn t tính t n à 05/5/2022.
2. Về án phí: Bị cáo Dƣơn Qu phải chịu 200.000 đồn án phí hình sự sơ thẩm.
Bị cáo, n ƣ i đại diện hợp pháp của bị hại có qu ền khán cáo bản án tron th i hạn 15 n à kể t n à tuyên án. Bị đơn dân sự, n ƣ i có qu ền lợi, n hĩa vụ liên quan có qu ền khán cáo bản án tron th i hạn 15 n à kể t n à nh n đƣợc bản án hoặc bản án đƣợc tốn đạt hợp lệ.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Bình Dƣơn ; - VKSND tỉnh Bình Dƣơn ; - VKSND thành phố Dĩ An; - Chi cục THADS TP.Dĩ An; - Cơ quan CSĐT Côn an TP.Dĩ An; - Cơ quan THAHS Côn an TP.Dĩ An; - Sở Tƣ pháp tỉnh Bình Dƣơn ; - Bị cáo; Bị hại; - N ƣ i tham ia tố tun khác; - ƣu: HS, THAHS, AV. | THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Phạm Thị Anh Thư |