- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "chị T ly hôn anh T"
- Căn cứ chính? Luật Hôn nhân và gia đình; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LỤC YÊN TỈNH YÊN BÁI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: /HNGĐ-ST Ngày - - V/v Không công nhận quan hệ vợ chồng |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LỤC YÊN - TỈNH YÊN BÁI
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Ông Trần Đăng Ninh
Các Hội thẩm nhân dân: Ông Hoàng Văn Khiếu
Bà Lê Thị Hương
- Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Hoàng Ngọc Triều – Thư ký Tòa án nhân dân huyện Lục Yên, tỉnh Yên Bái.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện ục ên, t nh ên ái tham gia phiên tòa: Bà Diêm Thị Thanh Tuyền – Ki m sát viên.
Ngày tháng năm
tại Trụ sở Tòa án nhân dân huyện Lục Yên, tỉnh Yên Bái tiến hành xét xử công khai sơ thẩm vụ án thụ lý số:
/TLST–HNGĐ ngày - -
về việc “Không công nhận quan hệ vợ chồng” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số:
QĐXXST-DS ngày tháng năm
; Quyết định hoãn phiên tòa số:
QĐST-HNGĐ ngày
tháng năm
; giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: chị Đặng Thị T – sinh năm 9
Địa chỉ: Thôn 04 V, xã Phúc L, huyện Lục Yên, tỉnh Yên Bái (vắng mặt, có lý do)
- Bị đơn: anh Bàn Văn T – sinh năm 9
Địa chỉ: Thôn Khe S, xã Trung T, huyện Lục Yên, tỉnh Yên Bái (vắng mặt, không lý do)
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện đề ngày - -
, các lời khai tiếp theo nguyên đơn Đặng Thị T trình bày:
Về quan hệ hôn nhân: chị và anh Bàn Văn T về chung sống với nhau tự nguyện vào năm
, có tổ chức đám cưới theo phong tục tập quán nhưng không làm thủ tục đăng ký kết hôn theo quy định của pháp luật. Sau khi về chung sống tại xã Trung T, huyện Lục Yên, tỉnh Yên Bái đến năm
thì phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân là do anh Th thường xuyên uống rượu, chửi bới… từ đó vợ chồng sống ly thân và không còn quan tâm đến nhau. Đến nay xác định tình cảm không còn, chị T yêu cầu Tòa án giải quyết cho chị được ly hôn.
Về con chung: chị và anh T có 03 con chung tên Bàn Thị Th, sinh ngày - -
; Bàn Thị B, sinh ngày 15- -
; Bàn Văn D, sinh ngày 9- -
. Sau khi ly hôn, con Bàn Thị T đã đủ tuổi nên không yêu cầu Tòa án giải quyết, chị có yêu cầu trực tiếp nuôi con Bàn Thị B và anh T trực tiếp nuôi con Bàn Văn D. Không bên nào phải cấp dưỡng nuôi con.
Về tài sản chung và nợ chung: chị T không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Quá trình giải quyết vụ án, Tòa án nhân dân huyện Lục Yên đã tiến hành tống đạt hợp lệ các văn bản tố tụng đến bị đơn Bàn Văn Thức nhưng anh Thức vắng mặt. Tòa án đã lập biên bản ki m tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và đưa ra xét xử theo thủ tục chung.
Tại phiên tòa đại diện Viện ki m sát nhân dân huyện Lục Yên phát bi u ý kiến cho rằng trong quá trình tố tụng, Tòa án và nguyên đơn đã thực hiện đúng các quy định của pháp luật tố tụng, bị đơn chưa thực hiện đầy đủ quyền và nghĩa vụ, đồng thời đề nghị Hội đồng xét xử về nội dung vụ án như sau:
Căn cứ Điều 9, , , , , của Luật Hôn nhân và gia đình
:
Về quan hệ hôn nhân: không công nhận quan hệ vợ chồng giữa chị Đặng Thị T và anh Bàn Văn T.
Về con chung: giao con Bàn Thị B cho chị T trực tiếp nuôi dưỡng, giao con Bàn Văn D cho anh T trực tiếp nuôi dưỡng. Không bên nào phải cấp dưỡng nuôi con.
Về án phí: nguyên đơn phải chịu án phí dân sự sơ thẩm theo quy định của pháp luật.
NH N Đ NH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án và được thẩm tra tại phiên tòa. Hội đồng xét xử nhận định:
Về thủ tục tố tụng: Theo quy định tại khoản Điều , khoản Điều , đi m a khoản Điều 9 của Bộ luật Tố tụng dân sự thì vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Lục Yên, tỉnh Yên Bái.
Tại phiên tòa hôm nay, nguyên đơn có đơn yêu cầu xét xử vắng mặt, bị đơn được Tòa án triệu tập hợp lệ tham gia phiên tòa lần thứ hai nhưng vắng mặt, không lý do. Vì vậy, Tòa án tiến hành xét xử vắng mặt các đương sự là phù hợp với quy định tại Điều
của Bộ luật Tố tụng dân sự.
] Về quan hệ hôn nhân: chị Đặng Thị T và anh Bàn Văn T về chung sống với nhau tự nguyện năm
, có tổ chức đám cưới theo phong tục, tập quán của địa phương nhưng không có đăng ký kết hôn, phù hợp với nội dung Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân của Ủy ban nhân dân xã Trung T, huyện Lục Yên, tỉnh Yên Bái. Vì vậy hôn nhân giữa chị T và anh T là không hợp pháp vì không tuân thủ các quy định của pháp luật về hôn nhân gia đình.
Xét yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn: Qua lời khai của các đương sự th hiện quá trình chung sống vợ chồng có mâu thuẫn và sống ly thân nhiều năm nay, không có biện pháp nào đ khắc phục tình trạng hôn nhân. Theo nội dung đơn đề nghị xét xử vắng mặt, chị T vẫn giữ nguyên yêu cầu Tòa án giải quyết cho chị ly hôn.
Điều của Luật Hôn nhân và gia đình
quy định “trong trường hợp không đăng ký kết hôn mà có yêu cầu ly hôn thì Tòa án thụ lý và tuyên bố không công nhận quan hệ vợ chồng theo quy định tại khoản 1 Điều 14 của Luật này; nếu có yêu cầu về con và tài sản thì giải quyết theo quy định tại Điều 15 và Điều 16 của Luật này.”
Như vậy, chị T và anh T chung sống với nhau như vợ chồng từ năm không có đăng ký kết hôn. Đối chiếu với Luật Hôn nhân và gia đình năm cần tuyên bố không công nhận quan hệ vợ chồng là có căn cứ, được chấp nhận.
] Về con chung: chị T và anh T có 03 con Bàn Thị T, sinh ngày 20- -
, Bàn Thị B, sinh ngày 15- -
, Bàn Văn D, sinh ngày 19- -
, căn cứ lời khai của nguyên đơn và kết quả xác minh của Tòa án xác định hiện tại các con đang sinh sống tại Thôn Khe S, xã Trung T, huyện Lục Yên, tỉnh Yên Bái có nơi ở và học tập ổn định. Đối với con Bàn Thị T đã trưởng thành không yêu cầu giải quyết nên Hội đồng xét xử không xem xét.
Điều của Luật Hôn nhân và gia đình
quy định: “Cha, mẹ có nghĩa vụ và quyền ngang nhau, cùng nhau chăm sóc nuôi dưỡng con chưa thành niên…”
Xuất phát từ lợi ích mọi mặt và nguyện vọng của con, theo quy định tại Điều , Điều và Điều của Luật Hôn nhân và gia đình, cần giao con Bàn Thị B cho chị T trực tiếp nuôi dưỡng, giao con Bàn Văn D cho anh T trực tiếp nuôi dưỡng, không bên nào phải cấp dưỡng nuôi con, là phù hợp.
] Về tài sản chung và nợ chung: nguyên đơn không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Hội đồng xét xử không xem xét.
] Về án phí: chị Đặng Thị T phải chịu tiền án phí dân sự sơ thẩm theo quy định của pháp luật.
Ý kiến của đại diện Viện ki m sát tại phiên tòa là có căn cứ, phù hợp nên Hội đồng xét xử chấp nhận.
] Về quyền kháng cáo: các đương sự có quyền kháng cáo theo quy định tại Điều ,
của Bộ Luật Tố tụng dân sự.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT Đ NH:
Căn cứ Điều 9, Điều , Điều , , , của Luật Hôn nhân gia đình;
Căn cứ khoản Điều , Điều , Điều 9, khoản Điều
, Điều
,
,
của Bộ Luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ Đi m a khoản Điều của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn.
1. Về quan hệ hôn nhân: Không công nhận quan hệ là vợ chồng giữa chị Đặng Thị T và anh Bàn Văn T.
2. Về con chung: giao cho chị Đặng Thị T trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con Bàn Thị B, sinh ngày 15- - 6; giao cho anh Bàn Văn T trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con Bàn Văn D, sinh ngày 19-4-
cho đến khi các con đủ tuổi. Không bên nào phải cấp dưỡng nuôi con chung.
Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
3. Về án phí: chị Bàn Thị T phải chịu . đ (ba trăm nghìn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp
. đ (ba trăm nghìn đồng) theo biên lai số AA/2021/
ngày - -
của Chi cục thi hành án dân sự huyện Lục Yên, tỉnh Yên Bái. Xác nhận chị T đã nộp đủ tiền án phí.
4. Về quyền kháng cáo: các đương sự có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn ngày k từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết công khai.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
| Nơi nhận: - TAND tỉnh YB; - VKSND H. Lục Yên; - THADS H. Lục Yên; - Các đương sự; - Lưu: Hồ sơ, tập án. CÁC HỘI THẨM NHÂN DÂN | THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA |