- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "T-T"
- Tòa quyết gì? Kho n 1 Điều 27 của Nghị quyết s 326/2016/U TVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường v Qu c hội quy định về mức thu miễn gi m thu nộp qu n ý và s d ng n phí và ệ phí T a n
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PH GIÁO TỈNH B NH DƯƠNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| n n s : 28/2019/DS-ST. Ngày 21-10-2019. V/v tranh chấp hợp đồng vay tài s n. t |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PH GIÁO, TỈNH B NH DƯƠNG
- Th nh ph n H i ng t
th m g m c :
h m phán - h t a phi n t a: Ông Trần Hữu Duyên.
á i th m nhân dân:
à Lê Thị Phương Dung;
Ông Kim Niệm.
- Th
phiên tòa: Ông Nguyễn Văn Mạnh, Thư ký T a n nh n d n huyện Ph i o t nh nh Dương
- Đại diện Viện Kiểm át nhân dân huyện Phú Giáo, tỉnh Bình D ng tham gia phiên tòa: à Nguyễn Phương Linh - Kiểm s t viên
Ngày 21 tháng 10 năm 2019 tại tr s Toà án nhân dân huyện Ph i o t nh nh Dương xét x sơ th m c ng khai v n th ý s 141/2019/TLST-DS ngày 19/8/2019 về tranh chấp hợp đồng vay tài s n theo Quyết định đưa v n ra xét x s 83/2019/QĐXXST-DS ngày 26 tháng 9 năm 2019 giữa c c đương s :
- Nguy n đơn: Ông Võ Hoàng T sinh năm 1964; địa ch : Ấp xã A huyện Ph i o t nh nh Dương
Đại diện hợp pháp a nguy n đơn: Bà Lê Thị C sinh năm 1965; địa ch : Ấp B, xã A huyện Ph i o t nh nh Dương – Là đại diện theo ủy quyền (văn b n ủy quyền ngày 28/8/2019); có mặt
- Bị đơn: Bà Ng Thị T1 sinh năm 1969; địa ch : Tổ 4 khu ph 7 thị trấn Phước Vĩnh huyện Ph i o t nh nh Dương; có đơn xét x vắng mặt.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
heo đơn khởi kiện ngày 08/8/2019, bản tự khai, quá trình h a giải và tại phi n tòa đại diện hợp pháp a nguy n đơn ông Võ Hoàng T là bà L hị trình bày:
Trước đ y chồng bà C là ông Võ Hoàng T có àm tư vấn b o hiểm nên có quen bà Ng Thị T1. Do bà T1 b o điều kiện khó khăn nên có vay của ông T s tiền 70 000 000 đồng ( y mươi triệu đồng). Hai bên có làm hợp đồng vay tiền do ông Võ Hoàng T viết và ký tên m c bên A à bên cho vay và bà T1 có ký ăn tay vào m c bên B là bên vay. Hai bên thỏa thuận thời hạn vay à từ ngày 14/5/2018 đến ngày 14/5/2019 ãi suất à 1%/th ng Tuy nhiên hết thời hạn vay nhưng bà T1 vẫn kh ng chịu tr dù ông T có yêu cầu nhiều ần Nay ông T yêu cầu bà T1 tr s tiền 70 000 000 đồng ( y mươi triệu đồng) Đ i với tiền ãi th tại phiên t a nguyên đơn kh ng yêu cầu bị đơn ph i tr
- ại bản tự khai, quá trình h a giải bị đơn bà Ngô hị 1 trình bày: Trước đ y bà T1 có m i quan hệ t nh c m với ông T. Ông T có cho bà T1 70 000 000 đồng ( y mươi triệu đồng) chứ bà T1 kh ng có vay của ông T Tờ giấy hợp đồng vay tiền à do ông T viết và ép buộc bà T1 ký viết tên điểm ch vào Nay với yêu cầu của ông T thì bà T1 kh ng đồng ý
Đại diện Viện Kiểm s t nh n d n huyện Ph i o ph t biểu ý kiến:
Về t t ng: Từ khi th ý v n đến khi kết th c phần tranh uận và đ i đ p, Th m ph n Thư ký đã tiến hành đ ng đầy đủ c c thủ t c t t ng theo quy định Tại phiên t a sơ th m những người tiến hành t t ng như Th m ph n Hội th m nh n d n Thư ký Toà n và những người tham gia t t ng chấp hành đ ng quy định của ộ uật T t ng d n s
Về nội dung v n: Qua c c tài iệu chứng cứ có trong hồ sơ có thể x c định bà T1 có nợ s tiền 70 000 000 đồng ( y mươi triệu đồng), bà T1 thừa nhận chữ ký chữ viết trong hợp đồng vay tiền à của bà T1 nhưng do ông T ép, tuy nhiên bà T1 không có chứng cứ chứng minh Do vậy đề nghị Hội đồng xét x chấp nhận toàn bộ yêu cầu kh i kiện của nguyên đơn uộc bà Ng Thị T1 có tr ch nhiệm tr s tiền 70 000 000 đồng ( y mươi triệu đồng) cho ông Võ Hoàng T.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu c c tài iệu có trong hồ sơ v n được th m tra tại phiên toà và căn cứ vào kết qu tranh t ng tại phiên toà Hội đồng xét x nhận định:
[1 Về quan hệ ph p uật và th m quyền gi i quyết: Đ y à tranh chấp d n s về Hợp đồng vay tài s n ị đơn hiện cư tr tại thị trấn P huyện Ph i o t nh nh Dương và nguyên đơn có đơn kh i kiện yêu cầu T a n nh n d n huyện Ph i o gi i quyết nên thuộc th m quyền gi i quyết của T a n nh n d n huyện Ph i o theo quy định tại kho n 3 Điều 26 điểm a kho n 1 Điều 35 điểm a kho n 1 Điều 39 của ộ uật T t ng d n s năm 2015
[2 Về thủ t c t t ng: Bị đơn có đơn xin xét x vắng mặt Do vậy Toà n căn cứ theo quy định tại kho n 1 Điều 227 kho n 1 Điều 228 của ộ uật T t ng d n s năm 2015 để gi i quyết vắng mặt bị đơn.
[3 Về thời hiệu kh i kiện: Đ y à tranh chấp d n s về hợp đồng vay tài s n nên thời hiệu kh i kiện à 03 năm theo quy định tại Điều 429 của ộ uật D n s năm 2015. Ngày 14/5/2018 c c bên giao kết hợp đồng ngày 15/5/2019 hết thời hạn tr nợ theo hợp đồng ngày 08/8/2019 ng Võ Hoàng T kh i kiện nên vẫn c n thời hiệu kh i kiện
[4 Về nội dung tranh chấp:
Nguyên đơn ng Võ Hoàng T kh i kiện yêu cầu bà Ng Thị T1 tr s tiền 70 000 000 đồng ( y mươi triệu đồng) và tiền ãi à 280 000 đồng (Hai trăm t m mươi ngh n đồng) tổng cộng à 70 280 000 đồng ( y mươi triệu hai trăm t m mươi ngh n đồng) Chứng cứ ng Võ Hoàng T đưa ra à tờ Hợp đồng vay tiền ngày 14/5/2018 có chữ ký chữ viết của bà Ng Thị T1. Bà Ng Thị T1 thừa nhận chữ ký chữ viết trong hợp đồng à của bà T1, bà T1 có nhận s tiền 70 000 000 đồng ( y mươi triệu đồng) của ông T. Do đó, đ y à t nh tiết kh ng ph i chứng minh theo Điều 92 của ộ uật T t ng d n s
Tuy nhiên, bà T1 cho rằng bà T1 bị ép vào Nhà ngh TT vào trưa ngày 20/10/2018 Việc này kh ng được ông T thừa nhận cũng như theo x c minh tại Nhà ngh TT th trưa ngày 20/10/2018 kh ng có ai tên à Võ Hoàng T và Ng Thị T1 đến ngh Nhà ngh TT. Vì vậy kh ng có căn cứ để chấp nhận ời tr nh bày của bà T1.
Theo quy định tại kho n 1 Điều 466 ộ uật D n s năm 2015 th nghĩa v tr nợ của bên vay: “ B n vay tài sản là tiền thì phải trả đ tiền khi đến hạn; nếu tài sản là vật thì phải trả vật ùng loại đúng số lượng, hất lượng, trừ trường hợp ó thỏa thuận khác”. Hết thời hạn nhưng bà T1 kh ng tr tiền cho ông T nên ông T yêu cầu T a n buộc bà Trang tr tiền à có căn cứ
Đ i với tiền ãi: Tại phiên t a đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn kh ng yêu cầu nên Hội đồng xét x ghi nhận.
Từ những ph n tích trên Hội đồng xét x xét thấy có căn cứ để chấp nhận toàn bộ yêu cầu kh i kiện của nguyên đơn buộc bị đơn bà Ng Thị T1 có tr ch nhiệm tr cho nguyên đơn ông Võ Hoàng T s tiền là 70 000 000 đồng ( y mươi triệu đồng)
[5 Ý kiến của Kiểm s t viên tham gia phiên t a về nội dung v n à có cơ s nên Hội đồng xét x chấp nhận
Về n phí: ị đơn ph i chịu n phí d n s sơ th m theo quy định
V c c trên
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào kho n 3 Điều 26 điểm a kho n 1 Điều 35 điểm a kho n 1 Điều 39 c c Điều 92, 147, 185, 227, 228, 266 271 273 ộ uật T t ng d n s năm 2015;
Các Điều 429, 463, 466 của ộ uật D n s năm 2015;
Kho n 1 Điều 27 của Nghị quyết s 326/2016/U TVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường v Qu c hội quy định về mức thu miễn gi m thu nộp qu n ý và s d ng n phí và ệ phí T a n
Tuyên x :
1 Chấp nhận toàn bộ yêu cầu kh i kiện của nguyên đơn ông Võ Hoàng T đ i với bị đơn bà Ng Thị T1 về “Tranh chấp hợp đồng vay tài s n”
uộc bị đơn bà Ng Thị T1 tr cho nguyên đơn ông Võ Hoàng T s tiền 70.000 000 đồng ( y mươi triệu đồng) hi nhận s t nguyện của nguyên đơn kh ng yêu cầu tiền ãi đ i với bị đơn
Kể từ ngày b n n có hiệu c ph p uật người được thi hành n có đơn yêu cầu thi hành n nếu người ph i thi hành n chưa thi hành xong s tiền th hàng th ng c n ph i chịu kho n tiền ãi của s tiền chưa thi hành theo quy định tại kho n 2 Điều 468 của ộ uật D n s năm 2015 tương ứng với s tiền và thời gian chưa thi hành án.
2 Về n phí d n s sơ th m:
- ị đơn bà Ng Thị T1 ph i nộp s tiền 3 500 000 đồng ( a triệu năm trăm ngh n đồng)
- Tr ại cho ông Võ Hoàng T s tiền 1 750 000 đồng (Một triệu b y trăm năm mươi ngh n đồng) đã nộp tạm ứng n phí d n s sơ th m theo iên ai thu tạm ứng n phí ệ phí T a n s AA/2016/0026503 ngày 16 th ng 8 năm 2019 của Chi c c Thi hành n d n s huyện Ph i o
3 Về quyền kh ng c o:
Đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn có mặt tại phiên t a được quyền kh ng c o b n n trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên n ị đơn vắng mặt tại phiên t a được quyền kh ng c o b n n trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được b n n hoặc kể từ ngày b n n được niêm yết theo quy định
Trường hợp b n n được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành n d n s th người được thi hành n d n s người ph i thi hành n d n s có quyền thỏa thuận thi hành n quyền yêu cầu thi hành n t nguyện thi hành n hoặc bị cưỡng chế thi hành n theo quy định tại c c Điều 6 7 và 9 Luật Thi hành n d n s ; Thời hiệu thi hành n được th c hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành n d n s N i nhận:
| - TAND t nh nh Dương; - VKSND huyện Ph i o; - Chi c c THADS huyện Ph i o; - C c đương s ; - Lưu: Hồ sơ VP | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TOÀ Trần Hữu Duyên |