- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn (Trương Diễm Mi - Lê Thanh Siêng)"
- Tòa quyết gì? Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của chị Trương Diễm M.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 4 – CÀ MAU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 28/2026/HNGĐ-ST Ngày 29 – 01 – 2026 V/v tranh chấp ly hôn |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 4 – CÀ MAU
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Trần Thanh Hiền.
Các Hội thẩm nhân dân:
Ông Nguyễn Ngọc Trường
Bà Ngô Hồng Dưỡng
- Thư ký phiên tòa: Bà Trần Kim Thia – Là Thư ký Tòa án nhân dân khu vực 4 – Cà Mau.
Ngày 29 tháng 01 năm 2026 tại Tòa án nhân dân khu vực 4 – Cà Mau xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 444/2025/TLST-HNGĐ ngày 03 tháng 12 năm 2025 về tranh chấp ly hôn, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 314/2025/QĐXXST-HNGĐ ngày 23 tháng 12 năm 2025 giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Chị Trương Diễm M, sinh ngày 01/01/1991, số CCCD: xxxxxxxxxxxx, cấp ngày 10/10/2022. Địa chỉ cư trú: Ấp T, xã T, tỉnh Cà Mau. (vắng mặt)
- Bị đơn: Anh Lê Thanh S, sinh ngày 01/01/1986, số CCCD: xxxxxxxxxxxx, cấp ngày 10/10/2022. Địa chỉ cư trú: Ấp T, xã T, tỉnh Cà Mau. (vắng mặt)
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện và quá trình giải quyết, nguyên đơn chị Trương Diễm M trình bày:
Về hôn nhân: Chị và anh Lê Thanh S chung sống với nhau vào năm 2012, hôn nhân tự nguyện, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã T, huyện Đ, tỉnh Cà Mau ngày 23/02/2012. Quá trình chung sống hạnh phúc đến tháng 9/2024 thì vợ chồng phát sinh mâu thuẫn do bất đồng quan điểm, tính tình không hợp nhau, thường xuyên cự cãi nên đã ly thân từ tháng 5/2025 cho đến nay. Nay chị M xin ly hôn với anh S.
Về con chung: Chị xác định có 02 con chung tên Lê Thảo D, sinh ngày 17/12/2012 và Lê Gia B, sinh ngày 29/5/2015, do chị M đang nuôi dưỡng. Khi ly hôn chị yêu cầu được tiếp tục nuôi hai con và không yêu cầu anh S cấp dưỡng nuôi con.
Về tài sản chung và nợ chung: Chị M xác định không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Đối với anh Lê Thanh S, sau khi thụ lý vụ án, Tòa án đã tống đạt thông báo thụ lý về yêu cầu của chị M nhưng anh S không có ý kiến và không tham gia hòa giải, xét xử.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về tố tụng: Nguyên đơn chị Trương Diễm M có đơn yêu cầu xét xử vắng mặt, bị đơn anh Lê Thanh S đã được triệu tập hợp lệ tham gia phiên tòa đến lần thứ hai nhưng anh S vắng mặt không lý do; nên Tòa án tiến hành xét xử vắng mặt các đương sự theo quy định tại khoản 2 Điều 227 và khoản 1 Điều 228 của Bộ Luật tố tụng dân sự.
Về nội dung vụ án:
Về hôn nhân: Chị Trương Diễm M và anh Lê Thanh S chung sống với nhau vào năm 2012, hôn nhân tự nguyện, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã T, huyện Đ, tỉnh Cà Mau theo giấy chứng nhận kết hôn số 22/2012 ngày 23/02/2012 nên đây là hôn nhân hợp pháp được pháp luật công nhận theo quy định tại khoản 1 Điều 9 Luật Hôn nhân và Gia đình. Chị M yêu cầu được ly hôn với anh S, với nguyên nhân do bất đồng quan điểm, tính tình không hợp nhau, thường xuyên cự cãi, anh chị đã ly thân từ tháng 5/2025 cho đến nay. Đối với anh S, kể từ khi thụ lý vụ án cho đến khi xét xử anh S không có ý kiến bằng văn bản hay trực tiếp tranh tụng tại phiên tòa để thể hiện quan điểm đối với yêu cầu của chị M, cũng như tự bảo vệ quyền lợi hợp pháp chính đáng cho anh. Nhận thấy, mâu thuẫn giữa chị M và anh S đã đến mức trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được nên Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu của chị M, cho chị M được ly hôn với anh S theo quy định tại khoản 1 Điều 56 của Luật Hôn nhân và Gia đình.
Về con chung: Chị M xác định có 02 con chung tên Lê Thảo D, sinh ngày 17/12/2012 và Lê Gia B, sinh ngày 29/5/2015, do chị M đang nuôi dưỡng. Khi ly hôn chị M yêu cầu được tiếp tục nuôi hai con. Xét thấy, hai cháu Thảo D và Gia B từ trước đến nay do chị M trực tiếp nuôi dưỡng, hai cháu đều có nguyện vọng sống với chị M, hiện nay hai cháu cũng đã ổn định, sức khỏe vẫn phát triển bình thường, anh S cũng không có ý kiến gì về yêu cầu nuôi con của chị M. Do đó Hội đồng xét xử căn cứ Điều 81 Luật Hôn nhân và Gia đình, chấp nhận yêu cầu của chị M, giao hai cháu Thảo D và Gia B cho chị M tiếp tục nuôi dưỡng là phù hợp. Về cấp dưỡng nuôi con chị M không yêu cầu nên Hội đồng xét xử không xem xét.
Về tài sản chung và nợ chung: Chị M xác định không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết, anh S không có ý kiến do đó Hội đồng xét xử không đặt xem xét.
Về án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Chị M phải chịu theo quy định của pháp luật.
Về quyền kháng cáo: Đương sự có quyền kháng cáo bản án theo quy định của pháp luật.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ khoản 2 Điều 227, khoản 1 Điều 228, Điều 147 và Điều 273 của Bộ Luật tố tụng dân sự; Các điều 9, 51, 53, 56, 81, 82 và 83 của Luật Hôn nhân và Gia đình; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Tuyên xử:
Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của chị Trương Diễm M.
1. Về hôn nhân: Cho chị Trương Diễm M được ly hôn với anh Lê Thanh S.
2. Về con chung: Giao hai cháu Lê Thảo D, sinh ngày 17/12/2012 và Lê Gia B, sinh ngày 29/5/2015 cho chị Trương Diễm M được trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục. Anh Lê Thanh S không phải cấp dưỡng nuôi con.
Anh Lê Thanh S không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
3. Về án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Chị Trương Diễm M phải chịu 300.000 đồng, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai thu tiền số 0005762 ngày 03/12/2025 của Thi hành án dân sự tỉnh Cà mau; chị M đã nộp đủ án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm.
Trường hợp Bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án dân sự, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
Chị Trương Diễm M và anh Lê Thanh S có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày được tính kể từ ngày nhận được bản án hoặc được tống đạt hợp lệ.
| Nơi nhận: - Đương sự; - TAND tỉnh Cà Mau; - VKSND khu vực 4 – Cà Mau; - Phòng THADS khu vực 4 – Cà Mau; - UBND xã Tân Tiến; - Lưu: Hồ sơ vụ án. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Trần Thanh Hiền |