- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn N-K"
- Tòa quyết gì? Chấ nhận yêu cầu hởi iện của nguyên đơn chị Nguyễn Thị N về việc “Tranh chấp ly hôn” với đối với bị đơn anh Nguyễn Ng c Đăng K. Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan: ông Nguyễn Đức Đ1, bà Nguyễn Thị T. Xử:
- Căn cứ chính? Điều 107 Luật Hôn nh n và gia đình; Điều 110 Luật Hôn nh n và gia đình; Điều 116 Luật Hôn nh n và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ ĐÀ LẠT | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH LÂM ĐỒNG Bản án số: 28/2025/HNGĐ-ST Ngày: 28/3/2025 V/v: “Tranh chấp ly hôn”. |
NHÂN DANH
NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ ĐÀ LẠT, TỈNH LÂM ĐỒNG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa:Bà Dương Thị Liên
Các Hội thẩm nhân dân:Bà Nguyễn Thị Mỹ Hạnh
Ông Từ Hồng Hải
- Thư ký phiên tòa: Bà Lê Ng c Hoàng nh – Thư T a án nh n d n thành hố Đà Lạt, tỉnh L m Đồng.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Đà Lạt, tỉnh Lâm Đồng tham gia phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Nguyệt - Kiểm sát viên.
Ngày 28 tháng 3 năm 2025, tại Trụ sở T a án nh n d n thành hố Đà Lạt, tỉnh L m Đồng xét xử sơ thẩm công hai vụ án thụ l số: 746/2023/TLST-HNGĐ ngày 18/10/2023 về việc “Tranh chấp ly hôn”.
Theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử sơ thẩm số 17/2024/QĐXXST-HNGĐ ngày 17/02/2025; Quyết định hoãn hiên t a sơ thẩm số 23/2025/QĐST-HNGĐ ngày 07/3/2025 của T a án nh n d n thành hố Đà Lạt giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị N, sinh năm: 1989;
Địa chỉ: Số M, Phường F, thành hố Đ.
Người bảo vệ quyền và lợi ích hợ há cho nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Đ – Là Luật sư của Văn h ng L- Địa chỉ: Số E T, Phường D, thành hố Đ.
- Bị đơn: nh Nguyễn Ng c Đăng K, sinh năm: 1981;
Địa chỉ: Số M, Phường F, thành hố Đ.
Người bảo vệ quyền và lợi ích hợ há cho bị đơn: Ông Huỳnh Phước H – Là Luật sư của Công ty L1. Địa chỉ: Số C L, Phường , Quận , Thành hố Hồ Chí Minh.
- Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan:
Ông Nguyễn Đức Đ1, bà Nguyễn Thị T.
Địa chỉ: Số M, Phường F, thành hố Đ.
(Chị N và luật sư Điều có mặt tại hiên t a, các đương sự hác và luật sư H đều vắng mặt )
NỘI DUNG V ÁN:
Theo đơn khởi kiện đề ngày 03/10/2023 và lời khai của nguyên đơn chị Nguyễn Thị N trình bày:
Chị và anh Nguyễn Ng c Đăng K là vợ chồng, có tìm hiểu tổ chức lễ cưới và đăng
ết hôn tại Ủy ban nh n d n Phường F, thành hố Đ theo cấ Giấy chứng nhận ết hôn số 40 vào ngày 05/05/2016.
Sau hi ết hôn, vợ chồng sinh sống tại địa chỉ 1 M, Phường F, thành hố Đ. Thời gian hạnh húc hông éo dài được l u, vợ chồng thường xuyên m u thuẫn vì quan điểm sống hác biệt. Hơn nữa, anh K nhiều lần có hành vi bạo lực làm ảnh hưởng đến thể xác và tinh thần của chị. Hành vi bạo lực của anh K các con nhiều lần chứng iến, việc này làm ảnh hưởng nghiêm tr ng đến t m l của các cháu. Mặc dù, hai bên gia đình đã nhiều lần hàn gắn nhưng hông đi đến ết quả; m u thuẫn ngày càng nghiêm tr ng, hông ai quan t m đến ai. Mục đích hôn nh n hông đạt được. Do vậy, ính đề nghị Q t a giải quyết cho chị được ly hôn với anh Nguyễn Ng c Đăng K.
Về con chung: Vợ chồng anh chị có 02 con chung: Nguyễn Ng c Đăng D, sinh ngày 30/3/2016 và Nguyễn Ng c Linh Đ2, sinh ngày 30/6/2020. Sau khi ly hôn đề nghị Q t a cho chị và anh K mỗi người được nuôi một cháu đến hi các cháu đủ tuổi thành niên và hông yêu cầu anh Nguyễn Ng c Đăng K cấ dưỡng.
Về tài sản: Trong thời ỳ hôn nh n, anh chị có tạo lậ được tài sản là quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền trên hần diện tích đất là căn nhà gồm 7 h ng đang inh doanh homestay cùng với 4 h ng tr t a lạc tại số M, Phường F, thành hố Đ, tỉnh L m Đồng. Nay hi ly hôn xin được chia đôi, trong đó mỗi người một nửa và chị xin được nhận giá trị bằng tiền. Hiện nay, chị ước tính giá trị quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất nêu trên hoảng 6.000.000.000đ (Sáu tỷ đồng).
Về nợ chung: Vợ chồng anh chị hông có nợ chung nên hông yêu cầu T a án giải quyết.
Ngoài ra, chị hông trình bày gì thêm.
* Theo bản tự khai đề ngày 28/12/2023, anh K trình bày: Ngày 19/12/2023, anh có nhận được thông báo thụ l vụ án, anh có iến như sau:
Về yêu cầu ly hôn của nguyên đơn, anh đồng ly hôn với chị Nguyễn Thị N.
Về yêu cầu giải quyết nuôi con và cấ dưỡng nuôi con: nh hông đồng giao con cho chị N nuôi dưỡng vì hi 02 con được sinh ra thì chị N hông thường xuyên nuôi dưỡng. Bé Nguyễn Ng c Linh Đ2 được sinh ra tại thời điểm dịch Covid 19 và chị N là điều dưỡng viên nên hải đi làm việc xa nhà hông có giờ giấc tại thời điểm dịch. Thời gian chị N hục vụ công tác chống dịch hông về nhà, anh hải đi xin sữa mẹ của người hác về cho bé Đ2 uống và mua thêm sữa công thức cho bé uống mỗi hi hông có sữa mẹ. Sau dịch C, chị N là điều dưỡng viên hiện công tác tại Bệnh viện Đ3 mặc dù làm theo ca nhưng hông hải là công việc tốn quá nhiều thời gian nhưng mỗi lần đi ra hỏi nhà là 04-05 ngày mới về nhà. Việc nuôi dưỡng, chăm sóc con hoàn toàn do anh đảm trách. Chi hí h c tậ của các con từ hi cháu Đ2 bắt đầu đi h c do anh đóng, chị N hông đóng.
Đến đầu năm 2023, chị N tự mình liên hệ với Trường h c của con để chuyển trường cho bé Đ2 từ Trường Mầm non M sang Trường Mầm Non E và tự đóng chi hí h c tậ cho bé Đ2 và đưa đón con. Sang trường mới, bà N dặn Nhà trường hông cho anh đón con. nh có liên hệ và ghi m lại nội dung T1 không cho anh đón con để làm căn cứ nộ cho T a. Đ y hông hải là thành của chị N về việc thương yêu, chăm sóc, nuôi dưỡng con mà là được tư vấn của Luật sư để củng cố chứng cứ tranh chấ quyền nuôi dưỡng con cái. Để chứng minh cho lậ luận này anh xin cung cấ bản sao văn bản mà Luật sư bảo vệ quyền, lợi ích hợ há cho chị N đã gửi cho anh vào ngày 08/12/2022. Chỉ sau hi được Luật sư tư vấn thì chị N mới đóng tiền h c cho con và đưa đón con. Chị N vẫn đang cư trú tại địa chỉ 1 M, Phường F, thành hố Đ chứ hông có nhà riêng. Mặc dù ở chung địa chỉ nhưng anh chị đã ly th n nhau.
Việc hông cho cha đưa đón con đã làm ảnh hưởng xấu đi tình cảm của con đối với C1. Đ y cũng là chứng cứ để chứng minh rằng quyền thăm nom con sẽ bị ngăn cản hi được giao con cho chị N nuôi. Ngoài việc hông chăm sóc con thì mỗi hi về nhà, chị N rất hằn hộc với con và đánh con. Nhiều lần nhắc nhở hông có tác dụng, anh đã ghi hình lại và sau hi ghi hình thì tình trạng đánh con có giảm hơn. Với cách giáo dục đánh con đối với một người có trình độ như chị N là điều hông thể chấ nhận được. Hiện tại, chị N đang là điều dưỡng viên làm việc tại Bệnh viện Đ3 công việc hải làm việc theo ca lu n hiên bao gồm cả ca đêm, cứ mỗi 02 ngày là 01 ca đêm. Với con nhỏ mới hơn 3 tuổi thì hông thể theo mẹ vào bệnh viện để ngủ. Môi trường bệnh viện hông thuận lợi cho trẻ em sinh sống.
Do đó, anh yêu cầu T a án giao cả 02 con cho anh nuôi dưỡng và hông yêu cầu chị N cấ dưỡng. Riêng cháu Nguyễn Ng c Đăng D thì cháu đã đủ 07 tuổi thì theo quy định của há luật hải tham hảo iến của cháu. nh đồng lấy iến của cháu về việc cháu sẽ sống với ai hi cha mẹ ly hôn. C n cháu Đ2 là con gái nên cần hải dành nhiều thời gian để chăm sóc, dạy dỗ con đồng thời anh được nuôi hai con thì có anh có em để anh em chia sẻ lúc vui buồn. Hiện tại, chị N vẫn đón con đi h c về và đưa đi chơi đến tối anh cũng đồng và chưa hề có iến gì. Việc tách 02 anh em ra là điều hông có đạo đức.
Về tài sản: Chị N yêu cầu chia tài sản chung là quyền sử dụng đất và quyền sở hữu nhà ở đối với bất động sản t a lạc tại địa chỉ 1 M, Phường F, thành hố Đ thì anh hông đồng vì bất động sản đó hông hải là tài sản chung của vợ chồng anh chị. nh hông có đóng gó gì vào bất động sản này. Bất động sản này trước ia thuộc sở hữu của cha mẹ anh nhưng nay anh hông biết là của ai vì anh hông hỏi. Trước ia anh được cha mẹ anh trả công cho việc quản l homestay. Từ nhiều năm nay, anh vẫn tiế tục quản l và cư trú tại địa chỉ này. nh hông biết cha mẹ của anh c n sở hữu bất động sản này hay mua bán, cho tặng ai hông. Nếu có tranh chấ với chủ sở hữu bất động sản t a lạc tại địa chỉ 1 M, Phường F, thành hố Đ đề nghị nguyên đơn hởi iện chủ sở hữu bất động sản đó để tranh chấ chứ anh không liên quan.
T a án hông tiến hành h a giải nhưng hông hông được do nguyên đơn xin vắng mặt c n bị đơn và những người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan đều vắng mặt.
Tại hiên t a hôm nay, chị N xác định hông c n tình cảm với anh K nên vẫn giữ nguyên yêu cầu ly hôn với anh K. Về con chung: vợ chồng anh chị có 02 con chung là Nguyễn Ng c Đăng D, sinh ngày 30/3/2016 và Nguyễn Ng c Linh Đ2, sinh ngày 30/6/2020. Khi ly hôn chị cũng đồng giao con chung Nguyễn Ng c Đăng D cho anh K trực tiế nuôi dưỡng c n chị trực tiế nuôi dưỡng con chung Nguyễn Ng c Linh Đ2. Chị hông yêu cầu anh K cấ dưỡng nuôi con chung. Về tài sản chung: Trước đ y chị có yêu cầu chia 1/2 quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền t a lạc tại số M, Phường F, thành hố Đ nhưng ngày 18/11/2024 chị đã có đơn xin rút yêu cầu hởi iện về việc yêu cầu chia tài sản chung trên, nay chị vẫn giữ nguyên việc rút đơn chia tài sản. Về nợ chung: hông có nên hông yêu cầu T a án giải quyết. Về chi hí tố tụng chị đã quyết toán xong chị hông yêu cầu giải quyết.
Luật sư Đ là người bảo vệ quyền và lợi ích hợ há cho chị N đề nghị Hội đồng xét xử chấ nhận yêu cầu hởi iện của nguyên đơn cho nguyên đơn chị N được ly hôn với anh K. Về con chung: Đề nghị Hội đồng xét xử giao con chung Nguyễn Ng c Linh Đ2, sinh ngày 30/6/2020 cho chị N trực tiế nuôi dưỡng và cũng đồng giao con chung Nguyễn Ng c Đăng D, sinh ngày 30/3/2016 cho anh K trực tiế nuôi dưỡng theo nguyện v ng của cháu D, hông bên nào hải cấ dưỡng nuôi con cho bên nào. Về tài sản chung: Chị N đã có đơn xin rút yêu cầu hởi iện về việc yêu cầu chia tài sản chung và chị N sẽ hởi iện bằng một vụ án hác hi thu thậ đầy đủ chứng cứ. Về nợ chung: hông có nên hông yêu cầu Hội đồng xét xử xem xét.
Đại diện Viện iểm sát nh n d n thành hố Đà Lạt, tỉnh L m Đồng hát biểu
iến về việc tu n theo há luật tố tụng của Thẩm hán, Hội đồng xét xử, Thư T a án và của các đương sự trong quá trình giải quyết vụ án, ể từ hi thụ l cho đến trước thời điểm Hội đồng xét xử nghị án; và hát biểu quan điểm giải quyết vụ án:
Đề nghị Hội đồng xét xử chấ nhận yêu cầu hởi iện của nguyên đơn chị Nguyễn Thị N để công nhận thuận tình ly hôn. Về con chung: Giao con chung Nguyễn Ng c Đăng D, sinh ngày 30/3/2016 cho anh K trực tiế nuôi dưỡng cho đến hi con chung đủ tuổi thành niên. Giao con chung Nguyễn Ng c Linh Đ2, sinh ngày 30/6/2020 cho chị N trực tiế nuôi dưỡng cho đến hi con chung đủ tuổi thành niên.
Đình chỉ giải quyết đối với yêu cầu hởi iện của nguyên đơn về việc yêu cầu chia quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền t a lạc tại số M, Phường F, thành hố Đ.
Nợ chung hông có nên hông xem xét.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau hi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án đã được thẩm tra tại hiên t a và căn cứ vào ết quả tranh luận tại hiên t a, Hội đồng xét xử nhận định:
Về tố tụng:
Nguyên đơn chị Nguyễn Thị N và anh Nguyễn Ng c Đăng K có đăng
ết hôn tại Ủy ban nh n d n Phường F, thành hố Đ. Nay chị N có đơn yêu cầu được ly hôn với anh K; hiện nay bị đơn anh K sinh sống tại thành hố Đ. Vì vậy, cần xác định quan hệ tranh chấ là: “Tranh chấp ly hôn” và thuộc thẩm quyền giải quyết của T a án nh n d n thành hố Đà Lạt theo quy định tại hoản 1 Điều 28, điểm a hoản 1 Điều 35, điểm a hoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng d n sự năm 2015.
Đối với bị đơn anh K; ông Đ1, bà T, luật sư H đã được gửi, tống đạt hợ lệ các văn bản tố tụng của T a án nhưng vẫn vắng mặt. Vì vậy, Hội đồng xét xử căn cứ vào hoản 2 Điều 227, hoản 3 Điều 228 của Bộ luật Tố tụng d n sự để xét xử vụ án theo quy định chung.
Về nội dung:
Xét yêu cầu hởi iện của chị Nguyễn Thị N thì thấy rằng:
Về quan hệ hôn nh n:
Chị Nguyễn Thị N và anh Nguyễn Ng c Đăng K ết hôn với nhau trên cơ sở tự nguyện, có đăng
ết hôn theo quy định của há luật Việt Nam và đã được và được Ủy ban nh n d n Phường F, thành hố Đ cấ giấy chứng nhận ngày 05/5/2016. Quan hệ hôn nh n giữa chị N và anh K là có trên thực tế và hai người đã có 02 con chung.
Theo quy định tại Điều 19 Luật Hôn nh n và gia đình năm 2014 thì: “1. Vợ chồng có nghĩa vụ thương yêu, chung thủy, tôn trọng, quan tâm, chăm sóc, giúp đỡ nhau; cùng nhau chia sẻ, thực hiện các công việc trong gia đình.
2. Vợ chồng có nghĩa vụ sống chung với nhau, trừ trường hợp vợ chồng có thỏa thuận khác hoặc do yêu cầu của nghề nghiệp, … và lý do chính đáng khác”.
Tuy nhiên trong quá trình giải quyết vụ án cũng như tại hiên t a hôm nay thì chị N hẳng định trong quá trình chung sống vợ chồng m u thuẫn hông có tiếng nói chung, mục đích hôn nh n hông đạt được. C n theo bản tự hai đề ngày 28/12/2023 của anh K do bưu điện chuyển đến T a án ngày 02/01/2024 thì anh K cũng xác nhận vợ chồng sống chung nhà nhưng đã ly th n và cũng đồng ly hôn với chị Nguyễn Thị N.
Hơn nữa, theo Biên bản xác minh ngày 26/11/2024 (bút lục 147) thì: M u thuẫn hôn nh n của chị N và anh K chính quyền địa hương hông nắm được vì anh K, chị N hông trình báo cho chính quyền địa hương cũng như hông có đơn đề nghị địa hương h a giải. Đề nghị T a án căn cứ các tài liệu có trong hồ sơ để giải quyết vụ án. Về con chung: Theo hồ sơ thể hiện chị N và anh K có 02 con chung là Nguyễn Ng c Đăng D, sinh ngày 30/3/2016 và Nguyễn Ng c Linh Đ2, sinh ngày 30/6/2020. Đề nghị T a án căn cứ các tài liệu có trong hồ sơ để giải quyết vụ án theo quy định.
Xét thấy, hiện nay cả chị N và anh K cũng thừa nhận hông c n tình cảm với nhau, vợ chồng sống ly th n, mục đích hôn nh n hông đạt được, do đó chị N yêu cầu được ly hôn với anh K là có cơ sở chấ nhận.
Về con chung:
Chị N và anh K đều xác nhận vợ chồng anh chị có 02 con chung là Nguyễn Ng c Đăng D, sinh ngày 30/3/2016 và Nguyễn Ng c Linh Đ2, sinh ngày 30/6/2020. Anh K đề nghị được trực tiế nuôi dưỡng cả 02 con chung c n chị N đồng giao con chung cháu D cho anh K trực tiế nuôi dưỡng theo nguyện v ng của cháu D và chị trực tiế nuôi dưỡng con chung cháu Linh Đ2.
Xét về nguyện v ng của con chung: Hiện con chung Nguyễn Ng c Linh Đ2, sinh ngày 30/6/2020 là con gái c n nhỏ tuổi, để cháu hát triển lành mạnh về cả thể chất, trí tuệ, đạo đức cũng như t m sinh l thì rất cần sự chăm sóc, nuôi dưỡng của người mẹ. C n theo bản tự hai ngày 06/12/2024 của con chung Nguyễn Ng c Đăng D, sinh ngày 30/3/2016 (bút lục 148) thì cháu D có nguyện v ng được ở với bố là Nguyễn Ng c Đăng K.
Do vậy, Hội đồng xét xử giao con chung Nguyễn Ng c Đăng D, sinh ngày 30/3/2016 cho anh K trực tiế nuôi dưỡng cho đến hi con chung đủ tuổi thành niên; Giao con chung Nguyễn Ng c Linh Đ2, sinh ngày 30/6/2020 cho chị N trực tiế nuôi dưỡng cho đến hi con chung đủ tuổi thành niên là hù hợ .
Về cấ dưỡng nuôi con chung: Chị N và anh K hông có yêu cầu nên hông xem xét giải quyết.
Quyền đi lại thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con; Quyền yêu cầu thay đổi người trực tiế nuôi con; Quyền yêu cầu thay đổi mức cấ dưỡng nuôi con được thực hiện theo quy định của Luật Hôn nh n và gia đình.
Về tài sản chung: Theo đơn hởi iện chị N trình bày: Trong thời ỳ hôn nh n, anh chị có tạo lậ được tài sản là quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền trên hần diện tích đất là căn nhà gồm 07 h ng đang inh doanh homestay cùng với 4 h ng tr t a lạc tại số M, Phường F, thành hố Đ, tỉnh L m Đồng. Khi ly hôn chị xin được chia đôi, trong đó mỗi người một nửa và chị xin được nhận giá trị bằng tiền. Hiện nay, chị ước tính giá trị quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất nêu trên hoảng 6.000.000.000đ (Sáu tỷ đồng).
Tuy nhiên, ngày 18/11/2024 chị đã có đơn xin rút yêu cầu hởi iện về việc yêu cầu chia tài sản chung trên, tại hiên t a hôm nay chị vẫn giữ nguyên việc rút đơn chia tài sản. Vì vậy, Hội đồng xét xử căn cứ Điều 217, hoản 2 Điều 219 để đình chỉ giải quyết đối với yêu cầu chia tài sản chung là quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền t a lạc tại số M, Phường F, thành hố Đ của nguyên đơn chị N là có căn cứ.
Về nợ chung: Chị N và anh K đều xác nhận hông có nợ chung nên hông yêu cầu giải quyết nên Hội đồng xét xử hông xem xét.
Từ những nhận định trên, Hội đồng xét xử cần chấ nhận yêu cầu hởi iện của nguyên đơn để tuyên xử theo hướng nhận định nêu trên là có căn cứ và đúng há luật.
Về chi hí tố tụng: Nguyên đơn chị Nguyễn Thị N đã quyết toán xong chi hí tố tụng là 4.000.000đ, chị N hông yêu cầu giải quyết nên Hội đồng xét xử không xem xét.
Về án hí sơ thẩm:
Nguyên đơn chị Nguyễn Thị N hải chịu án hí hôn nh n gia đình sơ thẩm và án hí d n sự sơ thẩm theo quy định tại điểm a hoản 5, hoản 6 Điều 27 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộ , quản l và sử dụng án hí và lệ hí T a án. Cụ thể: Nguyên đơn chị Nguyễn Thị N hải chịu 300.000đ án hí hôn nh n gia đình sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền 300.000đ tạm ứng án hí đã nộ theo biên lai thu tạm ứng án hí, lệ hí T a án số 0002953 ngày 18/10/2023 tại Chi cục thi hành án d n sự thành hố Đà Lạt, tỉnh L m Đồng. Hoàn trả cho chị Nguyễn Thị N số tiền 46.000.000đ tạm ứng án hí đã nộ theo biên lai thu tạm ứng án hí, lệ hí T a án số 0002954 ngày 18/10/2023 tại Chi cục thi hành án d n sự thành hố Đà Lạt, tỉnh L m Đồng.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ hoản 1 Điều 28, điểm a hoản 1 Điều 35, điểm a hoản 1 Điều 39, Điều 217, hoản 2 Điều 219 hoản 2 Điều 227, hoản 3 Điều 228, Điều 271 và Điều 273 của Bộ luật Tố tụng d n sự năm 2015;
Căn cứ các Điều 19, 56, 57, 58, 59, 107, 110, 116, 117, 118 của Luật Hôn nh n và gia đình;
Căn cứ điểm a hoản 5, hoản 6 Điều 27 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộ , quản l và sử dụng án hí và lệ hí T a án.
Chấ nhận yêu cầu hởi iện của nguyên đơn chị Nguyễn Thị N về việc “Tranh chấp ly hôn” với đối với bị đơn anh Nguyễn Ng c Đăng K. Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan: ông Nguyễn Đức Đ1, bà Nguyễn Thị T. Xử:
1. Về quan hệ hôn nh n: Nguyên đơn chị Nguyễn Thị N và bị đơn anh Nguyễn Ng c Đăng K được ly hôn.
2. Về con chung:
- Giao con chung Nguyễn Ng c Đăng D, sinh ngày 30/3/2016 cho anh K trực tiế nuôi dưỡng cho đến hi con chung đủ tuổi thành niên.
- Giao con chung Nguyễn Ng c Linh Đ2, sinh ngày 30/6/2020 cho chị N trực tiế nuôi dưỡng cho đến hi con chung đủ tuổi thành niên.
Quyền đi lại thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con; Quyền yêu cầu thay đổi người trực tiế nuôi con; Quyền yêu cầu thay đổi mức cấ dưỡng nuôi con được thực hiện theo quy định của Luật Hôn nh n và gia đình.
3. Đình chỉ giải quyết đối với yêu cầu hởi iện của nguyên đơn về việc yêu cầu chia quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền t a lạc tại số M, Phường F, thành hố Đ.
4. Về án hí:
Nguyên đơn chị Nguyễn Thị N hải chịu 300.000đ án hí hôn nh n gia đình sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền 300.000đ tạm ứng án hí đã nộ theo biên lai thu tạm ứng án hí, lệ hí T a án số 0002953 ngày 18/10/2023 tại Chi cục thi hành án d n sự thành hố Đà Lạt, tỉnh L m Đồng.
Hoàn trả cho chị Nguyễn Thị N số tiền 46.000.000đ tạm ứng án hí đã nộ theo biên lai thu tạm ứng án hí, lệ hí T a án số 0002954 ngày 18/10/2023 tại Chi cục thi hành án d n sự thành hố Đà Lạt, tỉnh L m Đồng.
Trong hạn 15 ngày ể từ ngày tuyên án, chị Nguyễn Thị N có quyền háng cáo để yêu cầu T a án nh n d n tỉnh L m Đồng xét xử húc thẩm. Riêng anh Nguyễn Ng c Đăng K, ông Nguyễn Đức Đ1, bà Nguyễn Thị T vắng mặt tại hiên t a sơ thẩm có quyền háng cáo trong thời hạn 15 ngày ể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết./.
“Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 - Luật Thi hành án dân sự đã được sửa đổi bổ sung năm 2015 thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7, Điều 7a, Điều 7b và Điều 9 - Luật Thi hành án dân sự đã được sửa đổi bổ sung năm 2015; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 - Luật Thi hành án dân sự đã được sửa đổi bổ sung năm 2015”.
| Nơi nhận: - T ND tỉnh L m Đồng; - VKSND TP. Đà Lạt; - Chi cục TH DS TP. Đà Lạt; - UBND P.F, TP. Đà Lạt; - Đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Đã và đóng dấu Dƣơng Thị Liên |