vanban.org

Bản án 28/2025/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Nghị quy t số 326/N -UBTV H14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Về quan hệ hôn nhân: bà Nguyễn Thị N được ly hôn với ông Trần Văn H. Về con chung: có Trần Thị Thúy A, sinh ngày 22/02/2001, đã trưởng thành nên Hội đồng xét xử không xem xét giải quy t. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Bà Nguyễn Thị N-Ông Trần Văn H"
  • Tòa quyết gì? Nghị quy t số 326/N -UBTV H14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 28 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 5 – VĨNH LONG
TỈNH VĨNH LONG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 28/2025/HNGĐ-ST.
Ngày: 26-8-2025.
V/v Ly hôn giữa bà Nhàn và ông
Hòa.

NHÂN DANH

NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 5 – VĨNH LONG

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Trần Thị Như Phương.

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Ông Nguyễn Tống Nê.

2. Bà Hồ Thị Lan Hương.

- Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Hồ Nhật Hạ - Thư ký Tòa án nhân dân Khu vực 5 - Vĩnh Long.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân Khu vực 5, tỉnh Bến Tre tham gia phiên tòa: Bà Trần Hiền Diệu - Kiểm sát viên.

Ngày 26 tháng 8 năm 2025, tại Trụ sở Tòa án nhân dân Khu vực 5 - Vĩnh Long xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 36/2025/TLST-HNGĐ ngày 17 tháng 02 năm 2025 về việc “ in ly hôn” theo uy t định đưa vụ án ra xét xử số 11/2025/ Đ ST-HNGĐ ngày 17 tháng 7 năm 2025, giữa các đương sự:

* Nguyên đơn:

Bà Nguyễn Thị N, sinh năm 1973.

Địa chỉ: số A, ấp P, xã P, huyện C, tỉnh B n Tre.

Nay là: số 100C, ấp P, xã P, tỉnh Vĩnh Long.

Có yêu cầu giải quy t, xét xử vắng mặt.

* Bị đơn:

Ông Trần Văn H, sinh năm 1970.

ĐKTT: số 100C, ấp P, xã P, huyện C, tỉnh B n Tre.

Nay là: số 100C, ấp P, xã P, tỉnh Vĩnh Long.

Tạm trú: số 15, ấp Phước Định, xã Phước Thạnh, huyện Châu Thành, tỉnh B n Tre.

Nay là: số 15, ấp Phước Định, phường Phú Tân, tỉnh Vĩnh Long.

Vắng mặt không lý do.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo đơn khởi kiện và bản tự khai, đơn yêu cầu xét xử vắng mặt nguyên đơn Nguyễn Thị N trình bày:

Bà và ông Trần Văn H tự nguyện k t hôn, đã được Ủy ban nhân xã P, huyện C, tỉnh B n Tre cấp giấy chứng nhận k t hôn. Thời gian đầu cuộc sống rất hạnh phúc. Đ n đầu năm 2024 thì phát sinh mâu thuẫn nguyên nhân do bất đồng quan điểm, vợ chồng thưởng xuyên cãi nhau không có khả năng hàn gắn. Do xác định tình cảm không còn nên bà xin được ly hôn với ông H.

Về con chung: có Trần Thị Thúy A, sinh ngày 22/02/2001, đã trưởng thành nên không yêu cầu giải quy t.

Về tài sản chung: tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quy t.

Về nợ chung: không có.

Vì lý do hoàn cảnh gia đình, bà không thể trực ti p tham gia vụ án nên có đơn xin giải quy t và xét xử vắng mặt.

Bị đơn ông Trần Văn H đã được Tòa án tống đạt hợp lệ các văn bản tố tụng theo đúng quy định của Bộ luật tố tụng dân sự nhưng đều vắng mặt nên không ghi nhận được ý ki n.

Phát biểu của Kiểm sát viên đại diện Viện kiểm sát nhân dân Khu vực 5:

- Về việc tuân theo pháp luật của Thẩm phán từ khi thụ lý vụ án cho đ n khi xét xử, của Hội đồng xét xử tại phiên tòa là đúng với quy định của pháp luật tố tụng dân sự.

- Về nội dung vụ án: áp dụng Điều 56, Luật HN&GĐ

+ Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà Nguyễn Thị N. Bà Nguyễn Thị N được ly hôn với ông Trần Văn H.

+ Về con chung: có Trần Thị Thúy A, sinh ngày 22/02/2001, đã trưởng thành nên không xem xét giải quy t.

+ Về tài sản chung: tự thỏa thuận.

+ Về nợ chung: không có.

+ Về án phí: đương sự nộp theo quy định của pháp luật.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Căn cứ tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án, Hội đồng xét xử nhận định:

Bà Nguyễn Thị N khởi kiện xin ly hôn, bị đơn ông Trần Văn H có địa chỉ thường trú tại xã P và địa chỉ tạm trú tại xã P, huyện C, tỉnh B n Tre nên Tòa án nhân dân huyện Châu Thành, tỉnh B n Tre nay là Tòa án nhân dân Khu vực 5 - Vĩnh Long thụ lý giải quy t vụ án “Xin ly hôn” là đúng thẩm quyền theo quy định tại khoản 1 Điều 28 và điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.

Bà Nguyễn Thị N có đơn yêu cầu giải quy t, xét xử vắng mặt. Hội đồng xét xử căn cứ quy định tại khoản 1 Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự xét xử vắng mặt bà Nguyễn Thị N.

Trong quá trình giải quy t vụ án, Tòa án đã nhiều lần mời bị đơn đ n để ti n hành hòa giải nhưng bị đơn đều vắng mặt nên không thể ti n hành hòa giải được và đưa vụ án ra xét xử. Bị đơn đã được tống đạt hợp lệ uy t định đưa vụ án ra xét xử và uy t định hoãn phiên tòa cùng giấy triệu tập để dự phiên tòa nhưng vẫn vắng mặt. Hội đồng xét xử căn cứ quy định tại khoản 2 Điều 227 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015 xét xử vắng mặt bị đơn ông Trần Văn H.

Về quan hệ hôn nhân: bà N và ông H tự nguyện k t hôn và đã được Ủy ban nhân xã P, huyện C, tỉnh B n Tre cấp giấy chứng nhận k t hôn vào ngày 09/9/1996 nên được xem là hôn nhân hợp pháp, được pháp luật công nhận và bảo vệ. Tòa án đã triệu tập ông H để tham gia phiên hòa giải và tham gia phiên tòa nhưng ông H đều vắng mặt, cũng không có lời trình bày ý ki n đối với yêu cầu khởi kiện của bà N thể hiện ông H không có nhu cầu hàn gắn quan hệ hôn nhân. Từ đó, có căn cứ xác định quan hệ hôn nhân giữa hai bên đã lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được nên Hội đồng xét xử chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của bà N.

Về con chung: có Trần Thị Thúy A, sinh ngày 22/02/2001, đã trưởng thành nên Hội đồng xét xử không xem xét giải quy t.

Về tài sản chung: tự thỏa thuận, không yêu cầu giải quy t nên Hội đồng xét xử không xem xét giải quy t.

Về nợ chung: bà N khai không có nên Hội đồng xét xử không xem xét giải quy t.

Về án phí: Án phí Hôn nhân và gia đình sơ thẩm là 300.000 đồng, bà Nguyễn Thị N phải nộp theo quy định của Nghị quy t số 326/N -UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ uốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Ý ki n của Kiểm sát viên đại diện Viện kiểm sát nhân dân Khu vực 5 tham gia phiên tòa phù hợp với quan điểm của Hội đồng xét xử nên được chấp nhận.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ:

- Các Điều 28, 35, 39, 147, 227 Bộ luật Tố tụng dân sự.

- Điều 51 Luật Hôn nhân và gia đình.

- Nghị quy t số 326/N -UBTV H14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

1. Về quan hệ hôn nhân: bà Nguyễn Thị N được ly hôn với ông Trần Văn H.

2. Về con chung: có Trần Thị Thúy A, sinh ngày 22/02/2001, đã trưởng thành nên Hội đồng xét xử không xem xét giải quy t.

3. Về tài sản chung: tự thỏa thuận.

4. Về nợ chung: bà N khai không có.

5. Về án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm là 300.000 (Ba trăm ngàn) đồng, bà Nguyễn Thị N phải nộp nhưng được khấu trừ theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0006533 ngày 12 tháng 02 năm 2025 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Châu Thành, tỉnh B n Tre. Bà Nguyễn Thị N đã nộp đủ án phí.

Các đương sự đều vắng mặt tại phiên tòa nên được quyền kháng cáo trong thời hạn 15 (mười lăm) ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm y t công khai.

Cỡ chữ