- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Phạm Thu T - Trần Đức T1"
- Tòa quyết gì? Về hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa chị Phạm Thu T và anh Trần Đức T1.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự Tòa án giải; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự Tòa án giải
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 1 – LÀO CAI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 28/2025/HNGĐ-ST Ngày 11 tháng 12 năm 2025 Về việc: Ly hôn, tranh chấp về nuôi con. |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 1 – LÀO CAI
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Lê Thị Hoàng Hải.
Các Hội thẩm nhân dân: Bà Lê Thị Hồng Hạnh và Bà Đoàn Thị Oanh.
- Thư ký phiên tòa: Ông Phan Thái Quang – Thư ký, Tòa án nhân dân khu vực 1 – Lào Cai.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực 1, tỉnh Lào Cai tham gia phiên toà: Không.
Ngày 11 tháng 12 năm 2025 tại trụ sở Tòa án nhân dân khu vực 1 – Lào Cai xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số 120/2025/TLST-HNGĐ ngày 15 tháng 10 năm 2025, về việc: Ly hôn và tranh chấp về nuôi con, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 34/2025/QĐXXST-HNGĐ ngày 28 tháng 11 năm 2025, giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Phạm Thu T, sinh năm 1995; căn cước công dân số xxxxxxxxxxxx, do Cục Cảnh sát Quản lý hành chính về Trật tự xã hội – Bộ C cấp ngày 29/3/2021; địa chỉ: Tổ dân phố Đ, phường Y, tỉnh Lào Cai.
- Bị đơn: Anh Trần Đức T1, sinh năm 1992; căn cước công dân số xxxxxxxxxxxx, do Cục Cảnh sát Quản lý hành chính về Trật tự xã hội – Bộ C cấp ngày 15/01/2023; địa chỉ: Tổ dân phố Đ, phường Y, tỉnh Lào Cai.
Các đương sự vắng mặt, đều có đơn đề nghị xét xử vắng mặt.
NỘI DUNG VỤ ÁN
Theo đơn khởi kiện, bản tự khai và các tài liệu có trong hồ sơ vụ án, nguyên đơn chị Phạm Thu T trình bày:
Về hôn nhân: Chị và anh Trần Đức T1 đăng ký kết hôn ngày 28 tháng 8 năm 2014 tại UBND phường Đ, thành phố Y, tỉnh Yên Bái (nay là phường Y, tỉnh Lào Cai) trên cơ sở tự nguyện. Sau khi kết hôn, vợ chồng chung sống hạnh phúc đến năm 2024 phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân là do tính tình không hợp, không có tiếng nói chung dẫn đến thường xuyên xảy ra tranh cãi. Mâu thuẫn đã được vợ chồng tự hòa giải nhiều lần nhưng không khắc phục được. Chị và anh T1 đã ly thân từ năm 2024 đến nay không còn quan tâm đến cuộc sống riêng của nhau. Nay chị xác định tình cảm vợ chồng đã hết và đề nghị Tòa án giải quyết cho chị được ly hôn với anh Trần Đức T1.
Về nuôi con: Chị và anh Trần Đức T1 có hai con chung là cháu Trần Thanh P, sinh ngày 12 tháng 12 năm 2014 và cháu Trần Thanh T2, sinh ngày 14 tháng 4 năm 2020. Chị đề nghị Tòa án giải quyết giao cho chị được trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc giáo dục cháu T2; giao cho anh T1 trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc giáo dục cháu P. Chị và anh T1 không phải cấp dưỡng nuôi con.
Về chia tài sản: Chị không yêu cầu Toà án giải quyết.
Theo bản tự khai, bị đơn anh Trần Đức T1 trình bày:
Về hôn nhân: Anh thống nhất với ý kiến của chị Phạm Thu T về thời gian, địa điểm đăng ký kết hôn và những nguyên nhân mâu thuẫn vợ chồng, anh và chị T đã ly thân từ năm 2024 đến nay không còn quan tâm đến nhau. Anh xác định tình cảm vợ chồng không còn, anh đề nghị Tòa án giải quyết cho anh và chị T được ly hôn.
Về nuôi con: Anh và chị T có hai con chung là cháu Trần Thanh P, sinh ngày 12 tháng 12 năm 2014 và cháu Trần Thanh T2, sinh ngày 14 tháng 4 năm 2020 như chị T trình bày là đúng và thống nhất với yêu cầu về việc nuôi con của chị T. Đề nghị Tòa án giải quyết cho anh trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cháu P; giao cho chị T trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cháu T2. Anh và chị T không phải cấp dưỡng nuôi con.
Về chia tài sản: Anh không yêu cầu Toà án giải quyết.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án đã được thẩm tra, tại phiên toà, Hội đồng xét xử nhận định:
Về tố tụng: Đây là vụ án hôn nhân gia đình về việc “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con”. Bị đơn anh Trần Đức T1 có nơi thường trú tại tổ dân phố Đ, phường Y, tỉnh Lào Cai nên vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân khu vực 1 – Lào Cai.
Nguyên đơn, bị đơn đều có đơn xin xét xử vắng mặt. Căn cứ khoản 1 Điều 227, khoản 1 Điều 228, Điều 238 Bộ luật Tố tụng dân sự Tòa án giải quyết vắng mặt các đương sự.
Về nội dung:
Về quan hệ hôn nhân: Căn cứ vào đơn khởi kiện, lời khai của các đương sự và giấy chứng nhận kết hôn do Ủy ban nhân dân phường Đ, thành phố Y, tỉnh Yên Bái (nay là phường Y, tỉnh Lào Cai) cấp vào ngày 28 tháng 8 năm 2014 thể hiện việc kết hôn giữa chị Phạm Thu T và anh Trần Đức T1 là hôn nhân hợp pháp. Tại bản tự khai, các đương sự đều thể hiện hôn nhân của vợ chồng đã lâm vào trầm trọng, đời sống chung không còn tồn tại, đã ly thân từ năm 2024 đến nay và cùng đề nghị Toà án giải quyết được ly hôn. Do bị đơn từ chối hoà giải và các đương sự không tham gia phiên toà nên không thể công nhận sự thoả thuận của các đương sự nhưng cần ghi nhận sự tự nguyện của các đương sự để căn cứ vào quy định tại các Điều 51 và Điều 56 Luật Hôn nhân gia đình xử cho chị Phạm Thu T và anh Trần Đức T1 được ly hôn.
Về nuôi con: Chị Phạm Thu T, anh Trần Đức T1 có hai con chung là cháu Trần Thanh P, sinh ngày 12 tháng 12 năm 2014 và cháu Trần Thanh T2, sinh ngày 14 tháng 4 năm 2020. Chị T và anh T1 cùng thống nhất giao cho chị T trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cháu T2; giao cho anh T1 trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cháu P. Chị T, anh T1 không phải cấp dưỡng nuôi con.
Xét thấy: Thoả thuận của các đương sự về việc nuôi con là tự nguyện, không trái đạo đức xã hội và phù hợp với quy định các Điều 81, 82, 83 Luật Hôn nhân gia đình nên được Hội đồng xét xử chấp nhận.
Về chia tài sản: Các đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Hội đồng xét xử không xem xét.
Về án phí: Do các đương sự thoả thuận được với nhau về việc ly hôn nên mỗi đương sự phải chịu 25% án phí dân sự sơ thẩm ly hôn là 300.000 đồng x 25% = 75.000 đồng.
Quyền kháng cáo: Các đương sự có quyền kháng cáo bản án theo quy định của pháp luật.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào khoản 1 Điều 51, khoản 1 Điều 56, các Điều 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và gia đình; khoản 4 Điều 147, Điều 271 và Điều 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTV-QH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội.
1. Về hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa chị Phạm Thu T và anh Trần Đức T1.
2. Về nuôi con: Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự. Giao cho chị Phạm Thu T trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cháu Trần Thanh T2, sinh ngày 14 tháng 4 năm 2020. Giao cho anh Trần Đức T1 trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cháu Trần Thanh P, sinh ngày 12 tháng 12 năm 2014. Chị T, anh T1 không ai phải cấp dưỡng nuôi con và có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
3. Về án phí:
- Chị Phạm Thu T phải chịu tiền án phí dân sự sơ thẩm ly hôn là 75.000 đồng, được trừ và số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng đã nộp theo biên lai ký hiệu: BLTU/25E, số: 0001261, ngày 14 tháng 10 năm 2025 của Thi hành án dân sự tỉnh Lào Cai, chị T được trả lại số tiền 225.000 đồng.
- Anh Trần Đức T1 phải chịu tiền án phí dân sự sơ thẩm ly hôn là 75.000 đồng (anh T1 chưa nộp).
4. Về quyền kháng cáo: Chị Phạm Thu T, anh Trần Đức T1 được quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày bản án được tống đạt hợp lệ.
Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Tòa án nhân dân tỉnh Lào Cai; - VKSND khu vực 1, tỉnh Lào Cai; - Phòng THADS khu vực 1, tỉnh Lào Cai; - UBND P.Yên Bái, tỉnh Lào Cai (GCNKH số 47 ngày 28/8/2014 của UBND P. Đồng Tâm, thành phố Yên Bái, tỉnh Yên Bái cũ); - Đương sự (02); - Lưu: Hồ sơ; TA. THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG XÉT XỬ | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Lê Thị Hoàng Hải THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Lê Thị Hoàng Hải |