vanban.org

Bản án 28/2025/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Áp dụng khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, khoản 4 Điều 147, Điều 271 của Bộ luật tố tụng D sự năm 2015; Điều 56; Điều 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; Điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2…

Về hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu ly hôn của bà Lê Thị Hiếu D đối với ông Võ Văn H, xử cho ly hôn giữa bà Lê Thị Hiếu D và ông Võ Văn H Về con chung: Có 02 người con chung tên Võ Thị Vân Anh, sinh năm: 1999 và Võ Vân An, sinh năm: 2004 hiện nay đã trưởng thành và có cuộc sống riêng, bà D không y…

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "* Nguyên đơn: - Bà Lê Thị Hiếu D, sinh năm: 1978 (Vắng mặt) Địa chỉ: Ấp Cái Tràm B, xã Minh Diệu, huyện Hòa Bình, tỉnh Bạc Liêu * Bị đơn:…"
  • Tòa quyết gì? Áp dụng khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, khoản 4 Điều 147, Điều 271 của Bộ luật tố tụng D sự năm 2015; Điều 56; Điều 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; Điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2…
  • Căn cứ chính? Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 147 Bộ luật tố tụng D sự; Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
TOÀ ÁN NHÂN D
HUYỆN HÒA BÌNH
TỈNH BẠC LIÊU

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 28/2025/HNGĐ-ST
Ngày: 17/03/2025
V/v: “Tranh chấp ly hôn,con chung”

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TOÀ ÁN NHÂN D HUYỆN HÒA BÌNH, TỈNH BẠC LIÊU

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ toạ phiên tòa: Bà Lê Thị Nam.

Các Hội thẩm nhân D:

1. Ông Huỳnh Tài Em.

2. Ông Võ Tấn Phước

- Thư ký phiên tòa: Ông Nguyễn Phúc Hậu - Thư ký Toà án nhân D huyện Hòa Bình, tỉnh Bạc Liêu.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân D huyện Hòa Bình, tỉnh Bạc Liêu tham gia phiên tòa: Bà Trịnh Thị Mỹ Tiên - Kiểm sát viên.

Ngày 18 tháng 03 năm 2025 tại trụ sở Toà án nhân D huyện Hòa Bình, tỉnh Bạc Liêu xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 320/2024/TLST-DS ngày 28 tháng 10 năm 2024 về “Tranh chấp ly hôn, con chung” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 10/2025/QĐXX- ST ngày 10 tháng 02 năm 2025 giữa các đương sự:

* Nguyên đơn: - Bà Lê Thị Hiếu D, sinh năm: 1978 (Vắng mặt)

Địa chỉ: Ấp Cái Tràm B, xã Minh Diệu, huyện Hòa Bình, tỉnh Bạc Liêu

* Bị đơn: - Ông Võ Văn H, sinh năm: 1976 (Vắng mặt)

Địa chỉ: Ấp 38, XÃ Minh Diệu, huyện Hòa Bình, tỉnh Bạc Liêu

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Tại đơn khởi kiện và trong quá trình xét xử nguyên đơn là bà Lê Thị Hiếu D trình bày: Bà và ông Võ Văn H xây dựng hôn nhân gia đình vào năm 1998, có tổ chức lễ cưới theo phong tục tập quán và đăng ký kết hôn tại UBND thị trấn Hòa Bình, huyện Hòa Bình, tỉnh Bạc Liêu. Qúa trình chung sống hai vợ chồng có 02 người con chung tên Võ Thị Vân Anh, sinh năm: 1999 và Võ Vân An, sinh năm: 2004 hiện nay đã trưởng thành và có cuộc sống riêng. Về tài sản chung, nợ chung không có nên không yêu cầu. Nguyên nhân ly hôn là do bất đồng mâu thuẫn, thường xuyên cãi vã, cuộc sống vợ chồng không hạnh phúc. Hiện tại hai vợ chồng bà đã sống ly thân với nhau. Nay bà yêu cầu ly hôn với ông H; con chung đã trưởng thành; Nợ chung, tài sản chung không có nên không yêu cầu. Ngoài ra không có ý kiến, hay yêu cầu gì khác.

* Đối với bị đơn ông Võ Văn H đã được Tòa án tống đạt các văn bản hợp lệ nhưng vắng mặt, không có lý do nên Tòa án không ghi nhận được ý kiến

Ý kiến của kiểm sát viên:

Về thủ tục tố tụng: Từ khi thụ lý đến khi xét xử vụ án, những người tiến hành tố tụng và những người tham gia tố tụng đã thực hiện đúng quy định của Bộ luật tố tụng D sự.

Về nội dung: Đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu ly hôn của bà Lê Thị Hiếu D đối với ông Võ Văn H; Con chung, tài sản chung, nợ chung không có nên Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét; Về án phí bà Lê Thị Hiếu D phải chịu theo quy định pháp luật.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứ u các tài liê ̣u có trong hồ sơ vu ̣ án được thẩm tra ta ̣ i phiên tòa, căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:

Về thủ tục tố tụng: Đây là vụ án tranh chấp ly hôn giữa nguyên đơn là bà Lê Thị Hiếu D và ông Võ Văn H theo quy định tại khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, khoản 3 Điều 36, khoản 1 Điều 39 Bộ luật tố tụng D sự thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân D huyện Hòa Bình, tỉnh Bạc Liêu.

Về quan hệ hôn nhân: Bà Lê Thị Hiếu D và ông Võ Văn H xây dựng hôn nhân trên cơ sở tự nguyện, có tổ chức lễ cưới theo truyền thống, có đăng ký kết hôn tại UBND thị trấn Hòa Bình, huyện Hòa Bình, tỉnh Bạc Liêu nên có cơ sở xác định quan hệ hôn nhân giữa bà Lê Thị Hiếu D và ông Võ Văn H là hợp pháp. Xét về nguyên nhân mâu thuẫn giữa bà Lê Thị Hiếu D và ông Võ Văn H, quá trình giải quyết vụ án xét thấy giữa bà Lê Thị Hiếu D và ông Võ Văn H thường xuyên cự cãi do bất đồng quan điểm sống, mâu thuẫn kéo dài thể hiện qua việc bà Lê Thị Hiếu D và ông Võ Văn H không còn chung sống với nhau. Trong thời gian sống ly thân cũng không có ý định hàn gắn tình cảm vợ chồng. Điều này cho thấy hôn nhân giữa bà Lê Thị Hiếu D và ông Võ Văn H mâu thuẫn trầm trọng, vợ chồng không còn quan tâm, chăm sóc nhau, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được nên Hội đồng xét xử căn cứ vào khoản 1 Điều 56 Luật Hôn nhân gia đình 2014 chấp nhận yêu cầu ly hôn của bà Lê Thị Hiếu D đối với ông Võ Văn H.

Về con chung: Quá trình chung sống vợ chồng đối với có 02 người con chung tên có 02 người con chung tên Võ Thị Vân Anh, sinh năm: 1999 và Võ Vân An, sinh năm: 2004 hiện nay đã trưởng thành và có cuộc sống riêng nên không yêu cầu Tòa án xem xét, giải quyết. Do đó, Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét, giải quyết.

Về tài sản chung và nợ chung: Tài sản chung, nợ chung không có nên Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét.

Về án phí: Bà Lê Thị Hiếu D phải chịu án phí hôn nhân và gia đình theo quy định của pháp luật.

Đối với phần đề nghị của Viện Kiểm sát: Đề nghị của Viện Kiểm sát là có căn cứ nên được chấp nhận.

Vì các lẽ trên;

QUYẾT ĐỊNH:

Áp dụng khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, khoản 4 Điều 147, Điều 271 của Bộ luật tố tụng D sự năm 2015; Điều 56; Điều 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; Điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Tuyên xử:

1. Về hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu ly hôn của bà Lê Thị Hiếu D đối với ông Võ Văn H, xử cho ly hôn giữa bà Lê Thị Hiếu D và ông Võ Văn H

2. Về con chung: Có 02 người con chung tên Võ Thị Vân Anh, sinh năm: 1999 và Võ Vân An, sinh năm: 2004 hiện nay đã trưởng thành và có cuộc sống riêng, bà D không yêu cầu Tòa án xem xét, giải quyết. Do đó, Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét, giải quyết.

3. Về tài sản chung và nợ chung: Tài sản chung, nợ chung không có nên Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét.

4. Về án phí: Án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm không có giá ngạch: bà Lê Thị Hiếu D phải chịu là 300.000 đồng. bà Lê Thị Hiếu D đã nộp tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu số 0005687 ngày 24 tháng 10 năm 2024 của Chi cục thi hành án D sự huyện Hòa Bình, tỉnh Bạc Liêu được chuyển thu án phí.

5. Án xử sơ thẩm công khai, đương sự có mặt có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Nơi nhận:

Cỡ chữ