vanban.org

Bản án 28/2025/DSST — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện về việc tranh chấp hợp đồng tín dụng của Ngân hàng TMCP Việt Nam Th V với anh Nguyễn Tiến L.

Buộc anh Nguyễn Tiến L phải thanh toán cho Ngân hàng TMCP V N Th V theo Hợp đồng cho vay số LN2326900465 ngày 26/9/2023 tổng số tiền tạm tính đến ngày 19/9/2025 là 431.222.490 đồng (Bôn trăm ba mươi mốt triệu,hai trăm hai mươi hai nghìn, bốn trăm chín mươi đồng): Trong đó: Nợ gốc là 242.500.000đồng,… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Ngân hàng TMCP Việt Nam Th V - Nguyễn Tiến L"
  • Tòa quyết gì? Xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện về việc tranh chấp hợp đồng tín dụng của Ngân hàng TMCP Việt Nam Th V với anh Nguyễn Tiến L.
  • Căn cứ chính? Điều 35 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 9, TP. HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 28/2025/DSST
Ngày 19/9/2025
V/v: Tranh chấp hợp đồng tín dụng

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 9, THÀNH PHỐ HÀ NỘI

Với thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Phạm Thị Tú.

Các Hội thẩm nhân dân: Bà Trần Thị Huệ, ông Đào Huy Dương

Thư ký Tòa án ghi biên bản phiên tòa: Ông L Đức Thuận, thư ký Tòa án nhân dân khu vực 9.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực 9, Hà Nội không tham gia phiên toà.

Ngày 19 tháng 9 năm 2025 tại trụ sở Tòa án nhân dân khu vực 9, Hà Nội xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số: 61/2025/TLST-DS ngày 26 tháng 6 năm 2025 về việc tranh chấp hợp đồng tín dụng theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 36/2025/QĐXXST-DS ngày 05 tháng 9 năm 2025 và Quyết định hoãn phiên tòa số 32/2025/QĐST-DS ngày 16 tháng 9 năm 2025, giữa các đương sự:

1. Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP V N Th V;

Trụ sở: Số 89 Láng Hạ, phường Đống Đa, thành phố Hà Nội.

- Người đại diện theo pháp luật: Ông Ngô Chí Dũng - Chủ tịch Hội đồng quản trị.

- Người đại diện theo uỷ quyền tham gia tố tụng: Anh Nguyễn Anh Hiếu - Chuyên viên xử lý nợ;

Địa chỉ: Toà nhà Việt Hải, 78 Dịch Vọng Hậu, phường Cầu Giấy, Hà Nội; Có mặt.

2. Bị đơn: anh Nguyễn Tiến L, sinh năm 1984;

Địa chỉ: Số 29/14 L L, phường S T, TP. Hà Nội; vắng mặt.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

1. Theo đơn khởi kiện, bản tự khai, quá trình giải quyết vụ án và tại phiên toà, người đại diện theo uỷ quyền của nguyên đơn trình bày:

Ông Nguyễn Tiến L vay vốn tại Ngân hàng TMCP V N Th V (VPBank) , sau đây gọi là VPBank với Hợp đồng cho vay số LN2326900465 ký ngày 26/09/2023, cụ thể: Số tiền vay: 242.500.000 đồng;

Thời hạn vay: 60 tháng tính từ ngày tiếp theo của ngày Bên Ngân hàng giải ngân vốn vay đầu tiên cho Bên vay; Mục đích sử dụng vốn: Vay tiêu dùng.

Quá trình thực hiện hợp đồng nêu trên, ông Nguyễn Tiến L đã vi phạm nghĩa vụ trả nợ đối với VPBank, nên toàn bộ khoản vay trên đã bị chuyển sang nợ quá hạn với lãi suất quán hạn. Tạm tính đến ngày 19/9/2025, ông Nguyễn Tiến L còn nợ VPBank tổng số tiền là 431.222.490 đồng, trong đó: Nợ gốc là 242.500.000 đồng, nợ lãi là 187.464.247 đồng và lãi chậm trả lãi là 1.258.243 đồng.

Do ông Nguyễn Tiến L đã vi phạm nghĩa vụ trả nợ cho Ngân hàng, nên Vpbank kính đề nghị Toà án giải quyết các nội dung sau:

1. Đề nghị Toà án buộc ông Nguyễn Tiến L phải thanh toán cho VPBank toàn bộ số tiền nợ gốc, nợ lãi, tiền lãi chậm trả theo Hợp đồng tín dụng, khế ước nhận nợ tạm tính đến ngày 19/9/2025, ông Nguyễn Tiến L còn nợ VPBank tổng số tiền là 431.222.490 đồng, trong đó: Nợ gốc là 242.500.000 đồng, nợ lãi là 187.464.247 đồng và lãi chậm trả lãi là 1.258.243 đồng.

2. Yêu cầu Toà án tuyên trong bản án tiếp tục cho tính lãi theo đúng thoả thuận trong các hợp đồng cho đến khi ông Nguyễn Tiến L thực tế thanh toán hết nợ cho VPBank.

3. Yêu cầu VPBank có quyền yêu cầu cơ quan thi hành án xác minh, kê biên, phát mại các tài sản của ông Nguyễn Tiến L để thực hiện nghĩa vụ trả nợ cho VPBank.

2. Đối với bị đơn là anh Nguyễn Tiến L: Tòa án đã tống đạt hợp lệ thông báo thụ lý vụ án đối với bị đơn, để bị đơn biết những vấn đề cụ thể mà nguyên đơn yêu cầu Tòa án giải quyết và trình bày ý kiến của mình. Tuy nhiên, bị đơn đã không đến Tòa án để làm bản tự khai, không gửi văn bản trình bày ý kiến của mình với nguyên đơn, không cung cấp, giao nộp tài liệu, chứng cứ, không chứng minh để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình, không đưa ra yêu cầu phản tố. Tòa án căn cứ vào các tài liệu chứng cứ mà nguyên đơn đã giao nộp và Tòa án đã thu thập theo Điều 97 Bộ luật Tố tụng dân sự để giải quyết vụ án. Tòa án đã tống đạt hợp lệ Quyết định đưa vụ án ra xét xử, Giấy triệu tập phiên tòa và Quyết định hoãn phiên tòa đối với bị đơn.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN

Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, sau khi nghe ý kiến của đại diện Viện kiểm sát, Hội đồng xét xử nhận định:

Về tố tụng:

Về quan hệ pháp luật: Ngân hàng TMCP V N Th V khởi kiện anh Nguyễn Tiến L về việc tranh chấp hợp đồng tín dụng là tranh chấp dân sự về hợp đồng tín dụng theo quy định tại khoản 3 Điều 26 của Bộ luật Tố tụng Dân sự.

Về thẩm quyền giải quyết vụ án: Ngân hàng TMCP V N Th V khởi kiện vụ án dân sự về tranh chấp hợp đồng tín dụng với anh Nguyễn Tiến L có nơi cư trú tại Số 29/14 L Lợi, phường S T, TP. Hà Nội. Căn cứ theo điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng Dân sự, vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân khu vực 9, thành phố Hà Nội.

Bị đơn là anh Nguyễn Tiến L đã được Toà án triệu tập hợp lệ để tham gia phiên toà nhưng vắng mặt không có lý do nên HĐXX tiến hành xét xử vắng mặt bị đơn theo quy định tại khoản 1 Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự.

Về nội dung: Xét yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng TMCP V N Th V yêu cầu anh Nguyễn Tiến L thực hiện nghĩa vụ trả nợ cho Ngân hàng:

Xét Hợp đồng cho vay số LN2326900465 ngày 26/09/2023 giữa Ngân hàng với anh Nguyễn Tiến L được ký bởi người đại diện hợp pháp của bên cho vay là Ngân hàng và bên vay là anh L. Các bên tham gia hợp đồng có đủ năng lực hành vi dân sự, trên cơ sở tự nguyện, các thỏa thuận có nội dung và mục đích để thực hiện nhu cầu của mỗi bên, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội. Hình thức hợp đồng phù hợp với quy định của pháp luật. Do đó, hợp đồng tín dụng có hiệu lực buộc các bên phải thực hiện đúng các quyền và nghĩa vụ của mình quy định tại hợp đồng. Quá trình thực hiện hợp đồng, bên cho vay là Ngân hàng đã giải ngân, anh L đã nhận đủ số tiền vay theo đúng hợp đồng tín dụng. Như vậy, Ngân hàng đã thực hiện đúng nghĩa vụ của mình theo hợp đồng.

Anh Nguyễn Tiến L thực hiện không đúng nghĩa vụ thanh toán cho Ngân hàng như đã cam kết là vi phạm nghĩa vụ trả nợ do các bên thỏa thuận theo Hợp đồng cho vay số LN2326900465 ngày 26/09/2023. Do vậy, việc Ngân hàng đã khởi kiện yêu cầu anh L thanh toán toàn bộ khoản nợ là phù hợp với thỏa thuận của hai bên theo Hợp đồng cho vay số LN2326900465 ngày 26/09/2023 và khoản 1 Điều 95 Luật các tổ chức tín dụng.

Hội đồng xét xử xét thấy: Yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng buộc anh Nguyễn Tiến L thanh toán cho Ngân hàng số tiền tạm tính đến hết ngày 19/9/2025, anh L còn nợ VPBank tổng số tiền là 431.222.490 đồng, trong đó: Nợ gốc là 242.500.000 đồng, nợ lãi là 187.464.247 đồng và lãi chậm trả lãi là 1.258.243 đồng. Kể từ ngày 20/9/2025, anh Nguyễn Tiến L phải trả cho Ngân hàng các khoản nợ lãi, phí phát sinh với mức lãi suất, phí thỏa thuận theo hợp đồng tín dụng và khế ước nhận nợ cho đến khi tất toán khoản vay là có cơ sở và phù hợp với Hợp đồng tín dụng đã ký cũng như phù hợp với các quy định tại Điều 91 và Điều 95 Luật các tổ chức tín dụng năm 2010 nên chấp nhận.

Về án phí và quyền kháng cáo: Anh Nguyễn Tiến L phải chịu án phí và có quyền kháng cáo bản án theo quy định của pháp luật. Hoàn trả Ngân hàng số tiền tạm ứng án phí đã nộp.

Bởi các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ khoản 3 Điều 26, khoản 1 Điều 35, khoản 1 Điều 39, khoản 1 Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015; Điều 117, 401 và 463 Bộ luật dân sự 2015; Điều 91, Điều 95 Luật các tổ chức tín dụng năm 2010; Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội.

1. Xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện về việc tranh chấp hợp đồng tín dụng của Ngân hàng TMCP Việt Nam Th V với anh Nguyễn Tiến L.

2. Buộc anh Nguyễn Tiến L phải thanh toán cho Ngân hàng TMCP V N Th V theo Hợp đồng cho vay số LN2326900465 ngày 26/9/2023 tổng số tiền tạm tính đến ngày 19/9/2025 là 431.222.490 đồng (Bôn trăm ba mươi mốt triệu,hai trăm hai mươi hai nghìn, bốn trăm chín mươi đồng): Trong đó: Nợ gốc là 242.500.000đồng, nợ lãi là 187.464.247 đồng và lãi chậm trả lãi là 1.258.243 đồng.

Kể từ ngày 20/9/2025, anh Nguyễn Tiến L còn phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi quá hạn của số tiền nợ gốc chưa thanh toán, theo mức lãi suất mà các bên thỏa thuận trong hợp đồng cho đến khi thanh toán xong khoản nợ gốc này. Trường hợp trong hợp đồng tín dụng, các bên có thỏa thuận về việc điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ của Ngân hàng cho vay thì lãi suất mà khách hàng vay phải tiếp tục thanh toán cho Ngân hàng cho vay theo quyết định của Tòa án cũng sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh lãi suất của Ngân hàng cho vay.

3. Về án phí: Anh Nguyễn Tiến L phải chịu 21.248.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm. Hoàn trả Ngân hàng TMCP V N Th V 8.600.000đồng tiền tạm ứng án phí Ngân hàng đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng số 0001193 ngày 26/6/2025 tại Chi cục Thi hành án dân sự thị xã S T, Hà Nội cũ. Nay là Thi hành án dân sự thành phố Hà Nội.

4. Về quyền kháng cáo: Căn cứ điều 271, Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự. Nguyên đơn có mặt tại phiên tòa có quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án sơ thẩm. Bị đơn vắng mặt được quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự./.

Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa

Các hội thẩm nhân dân

Phạm Thị Tú

Cỡ chữ