- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn, tranh chấp về nuôi con"
- Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu ly hôn của chị Nguyễn Thị Thuý A đối với anh Nguyễn Hoàng M.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN DƯƠNG MINH CHÂU TỈNH TÂY NINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 28/2024/HNGĐ-ST Ngày: 07-5-2024. V/v “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con” |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN DƯƠNG MINH CHÂU, TỈNH TÂY NINH
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Ngọc Hân.
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Trần Minh Châu;
2. Bà Hoàng Thị Ngọc Tâm.
- Thư ký phiên tòa: Bà Võ Thị Tuyết Mai, Thư ký Tòa án nhân dân Huyện Dương Minh Châu, tỉnh Tây Ninh.
- Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân Huyện Dương Minh Châu, tỉnh Tây Ninh tham gia phiên toà: Ông Võ Công Đức - Kiểm sát viên.
Ngày 07 tháng 5 năm 2024, tại trụ sở Tòa án nhân dân Huyện Dương Minh Châu, tỉnh Tây Ninh xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 520/2023/TLST-HNGĐ ngày 29 tháng 11 năm 2023 về “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 23/2024/QĐXXST-HNGĐ ngày 29 tháng 3 năm 2024, giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Thuý A, sinh năm 1993; địa chỉ: Tổ 10 ấp P, xã P1, Huyện D, tỉnh Tây Ninh; vắng mặt, có đơn đề nghị giải quyết vắng mặt.
2. Bị đơn: Anh Nguyễn Hoàng M, sinh năm 1988; địa chỉ: Tổ 10 ấp P, xã P1, Huyện D, tỉnh Tây Ninh; vắng mặt.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện ngày 13 tháng 11 năm 2023 và quá trình giải quyết vụ án nguyên đơn - chị Nguyễn Thị Thuý A trình bày:
Chị và anh Nguyễn Hoàng M tự nguyện chung sống với nhau vào năm 2010, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã B, thị xã H, tỉnh Tây Ninh vào ngày 14-6-2011. Quá trình chung sống chị và anh M có phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân là do anh M không lo làm ăn, thường xuyên ăn nhậu, từ đó phát sinh mâu thuẫn dẫn đến cuộc sống vợ chồng không hoà hợp, hôn nhân không hạnh phúc. Từ tháng 11/2023 thì anh M bỏ nhà đi cho đến nay, từ khi ly thân anh chị không còn qua lại, chăm sóc lẫn nhau. Chị nhận thấy không còn tình cảm với anh M nên yêu cầu Tòa án giải quyết cho ly hôn với anh M.
Về con chung: Có 03 con chung là cháu Nguyễn Hoàng M, sinh ngày 11-5-2011; cháu Nguyễn Thị Thuý V, sinh ngày 19-9-2020; cháu Nguyễn Thị Thuý V1, sinh ngày 15-3-2022, hiện đang sống cùng với chị. Chị yêu cầu được trực tiếp nuôi dưỡng 03 con chung, chị không yêu cầu anh M cấp dưỡng nuôi con.
Về tài sản chung, nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Bị đơn anh Nguyễn Hoàng M: Tòa án đã tống đạt hợp lệ Thông báo thụ lý vụ án; Thông báo phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải; Quyết định đưa vụ án ra xét xử; Quyết định hoãn phiên tòa nhưng anh M vắng mặt không có lý do nên không có lời trình bày.
- Ý kiến của đại diện Viện kiểm sát nhân dân Huyện Dương Minh Châu, tỉnh Tây Ninh:
+ Về tố tụng: Thẩm phán thụ lý vụ án, thu thập chứng cứ, chuẩn bị xét xử và quyết định đưa vụ án ra xét xử đều bảo đảm đúng quy định về thời hạn, nội dung, thẩm quyền của Bộ luật tố tụng dân sự; Hội đồng xét xử, Thư ký phiên tòa thực hiện đúng trình tự, thủ tục đối với phiên tòa dân sự. Bị đơn đã được Tòa án triệu tập hợp lệ nhiều lần nhưng vắng mặt không có lý do, xem như từ bỏ quyền và nghĩa vụ theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự.
+ Về nội dung: Căn cứ Điều 51, 53, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của chị Nguyễn Thị Thuý A đối với anh Nguyễn Hoàng M. Về con chung: Giao 03 con chung là cháu Nguyễn Hoàng M, sinh ngày 11-5-2011; cháu Nguyễn Thị Thuý V, sinh ngày 19-9-2020; cháu Nguyễn Thị Thuý V1, sinh ngày 15-3-2022 cho chị A trực tiếp nuôi dưỡng, ghi nhận chị A không yêu cầu anh M cấp dưỡng nuôi con. Về tài sản chung, nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về án phí: Chị A phải chịu án phí theo quy định của pháp luật.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Căn cứ vào tài liệu, chứng cứ đã được xem xét tại phiên tòa, kết quả tranh tụng tại phiên tòa, ý kiến của đại diện Viện kiểm sát, xét thấy:
Về thủ tục tố tụng: Chị Nguyễn Thị Thuý A khởi kiện yêu cầu ly hôn, tranh chấp về nuôi con với anh Nguyễn Hoàng M hiện đang cư trú tại Tổ 10 ấp Phước Tân 1, xã Phan, Huyện Dương Minh Châu, tỉnh Tây Ninh. Do đó, căn cứ khoản 1 Điều 28, khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự xác định quan hệ pháp luật là tranh chấp hôn nhân và gia đình về “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con” và thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân Huyện Dương Minh Châu, tỉnh Tây Ninh.
Anh Nguyễn Hoàng M là bị đơn không thực hiện nghĩa vụ của đương sự theo quy định tại các Điều 70, 72 của Bộ luật Tố tụng dân sự nên phải chịu hậu quả của việc không giao nộp chứng cứ bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình được quy định tại các Điều 91, 96 của Bộ luật Tố tụng dân sự.
Tại phiên toà, chị Nguyễn Thị Thuý A vắng mặt, có đơn đề nghị giải quyết vắng mặt; anh Nguyễn Hoàng M đã được Toà án triệu tập hợp lệ đến lần thứ hai vắng mặt không lý do nên Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt chị A, anh M theo Điều 227, 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự.
Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Thuý A và anh Nguyễn Hoàng M tự nguyện chung sống và đăng ký kết hôn tại Uỷ ban nhân dân phường B, thị xã H, tỉnh Tây Ninh vào ngày 14-6-2011. Đây là hôn nhân hợp pháp được pháp luật công nhận và bảo vệ.
Chị A khởi kiện yêu cầu ly hôn với anh M bởi vì anh M không lo làm ăn, thường xuyên ăn nhậu, từ đó phát sinh mâu thuẫn dẫn đến cuộc sống vợ chồng không hoà hợp, hôn nhân không hạnh phúc và chị không còn tình cảm với anh M. Vợ chồng chị sống ly thân từ tháng 01/2022 cho đến nay, từ khi ly thân anh chị không còn qua lại chăm sóc lẫn nhau. Anh M đã được triệu tập hợp lệ nhiều lần nhưng vắng mặt trong suốt quá trình giải quyết vụ án cũng như tại phiên tòa mà không có lý do, thể hiện việc anh M đã từ bỏ quyền, nghĩa vụ của mình cũng như không mong muốn đoàn tụ với chị A.
Như vậy, có cơ sở để xác định tình trạng hôn nhân của chị A và anh M đã trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được. Vì vậy, Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu ly hôn của chị A đối với anh M là phù hợp với quy định tại Điều 56 của Luật Hôn nhân và gia đình.
Về con chung: Có 03 con chung là cháu Nguyễn Hoàng M, sinh ngày 11-5-2011; cháu Nguyễn Thị Thuý V, sinh ngày 19-9-2020; cháu Nguyễn Thị Thuý V1, sinh ngày 15-3-2022, hiện đang sống cùng với chị A. Xét thấy, thời gian chị A và anh M ly thân, cháu M, cháu V, cháu V1 vẫn sinh sống ổn định cùng chị A và cháu M cũng có nguyện vọng sống cùng chị A. Do đó, Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu của chị A, giao 03 con chung là cháu M, cháu V, cháu V1 cho chị A trực tiếp trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng. Ghi nhận chị A không yêu cầu anh M cấp dưỡng nuôi con. Anh M có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung không ai được cản trờ.
Về tài sản chung, nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Xét lời đề nghị tại phiên toà của đại diện Viện kiểm sát nhân dân Huyện Dương Minh Châu, tỉnh Tây Ninh là có cơ sở nên Hội đồng xét xử chấp nhận.
Về án phí dân sự sơ thẩm: Chị Nguyễn Thị Thuý A phải chịu theo quy định của pháp luật.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào khoản 1 Điều 28, khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, Điều 147, Điều 227 và Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự; các Điều 51, 53, 56, 81, 82 và 83 của Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 27 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
1. Chấp nhận yêu cầu ly hôn của chị Nguyễn Thị Thuý A đối với anh Nguyễn Hoàng M.
1.1 Về hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Thuý A được ly hôn với anh Nguyễn Hoàng M.
1.2 Về con chung: Giao cháu Nguyễn Hoàng M, sinh ngày 11-5-2011; cháu Nguyễn Thị Thuý V, sinh ngày 19-9-2020; cháu Nguyễn Thị Thuý V1, sinh ngày 15-3-2022 cho chị Nguyễn Thị Thuý A được trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục; ghi nhận chị A không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con.
Anh Nguyễn Hoàng M có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung không ai được cản trở.
1.3 Về tài sản chung, nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Về án phí dân sự sơ thẩm: Chị Nguyễn Thị Thuý A phải chịu 300.000 (ba trăm nghìn) đồng tiền án phí dân sự sơ thẩm, được khấu trừ vào tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000 đồng theo biên lai thu số 0007073 ngày 29-11-2023 của Chi cục Thi hành án dân sự Huyện Dương Minh Châu, tỉnh Tây Ninh.
3. Các đương sự có quyền kháng cáo lên Tòa án nhân dân tỉnh Tây Ninh trong hạn 15 ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
| Nơi nhận: - TAND tỉnh TN; - VKSND tỉnh Tây Ninh; - VKSND Huyện DMC; - Chi cục THADS Huyện DMC; - UBND P. Long Thành Bắc; - Đương sự; - Lưu tập án; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA (Đã ký) Nguyễn Ngọc Hân |